- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP QUốc Tế Việt Nam - Hải"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 07/2025/QĐST-DS | Thuỷ Nguyên, ngày 21 tháng 7 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 11 tháng 7 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 76/2025/TLST-DS ngày 09 tháng 4 năm 2025.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Quốc Tế V; địa chỉ: Tầng 1 (tầng trệt) và tầng 2 Toà nhà Sailing Tower 111A Pasteur, phường Sài Gòn, thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Vũ Văn T - Chuyên viên xử lý nợ (Giấy uỷ quyền số 226369.24 ngày 23/10/2024; Giấy uỷ quyền số 263364.24 ngày 01/12/2024 và Giấy uỷ quyền số 025756.25 ngày 06/02/2025).
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1977; nơi cư trú: Tổ dân phố 7, phường Thiên Hương, thành phố Hải Phòng.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Bà Nguyễn Thị H phải trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ Phần Quốc Tế V toàn bộ khoản nợ tính đến ngày 11/7/2025 tổng số tiền là: 1.509.398.861 đồng, bao gồm: Nợ gốc: 1.210.123.700 đồng; nợ lãi trong hạn: 194.590.176 đồng; lãi quá hạn: 104.684.985 đồng.
Kể từ ngày 12 tháng 7 năm 2025 bà Nguyễn Thị H còn phải chịu khoản tiền lãi theo mức lãi suất các bên thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng số 1869.HĐTD1.032.22 ngày 30/8/2022 và Hợp đồng tín dụng số 045.HĐTD1.032.24 ngày 22/01/2024 cho đến khi bà Nguyễn Thị H trả hết tiền nợ cho Ngân hàng Thương mại Cổ Phần Quốc Tế V.
2.2. Phương án trả nợ như sau:
Chậm nhất đến ngày 30/8/2025 bà Nguyễn Thị H phải trả số tiền 5.000.000đồng cho Ngân hàng Thương mại Cổ Phần Quốc Tế V, trả vào nợ gốc;
Chậm nhất đến ngày 30/9/2025 bà Nguyễn Thị H phải trả số tiền 5.000.000đồng cho Ngân hàng Thương mại Cổ Phần Quốc Tế V, trả vào nợ gốc;
Chậm nhất đến ngày 30/10/2025 bà Nguyễn Thị H phải trả hết toàn bộ số nợ còn lại cho Ngân hàng Thương mại Cổ Phần Quốc Tế V.
2.3. Trường hợp bà Nguyễn Thị H vi phạm bất kỳ nghĩa vụ đã nêu trên thì Ngân hàng Thương mại Cổ Phần Quốc Tế V có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án có thẩm quyền phát mại toàn bộ tài sản bảo đảm để thu hồi nợ. Tài sản bảo đảm gồm: Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại thửa đất số: 01; tờ bản đồ số: 01; tại địa chỉ: Thôn 11, xã Thiên Hương (nay là tổ dân phố 7, phường Thiên Hương), thành phố Hải Phòng; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BA 928250, số vào sổ cấp GCN: CH/00020 do UBND huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng cấp ngày 12/02/2010 cho bà Nguyễn Thị H.
2.4. Trường hợp số tiền thu được từ việc phát mại tài sản bảo đảm sau khi trả hết nợ cho Ngân hàng Thương mại Cổ Phần Quốc Tế V mà còn dư thì được trả lại phần dư cho bà Nguyễn Thị H. Trường hợp số tiền thu được từ việc phát mại tài sản bảo đảm mà không đủ trả hết khoản nợ thì bà Nguyễn Thị H phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng Thương mại Cổ Phần Quốc Tế V cho đến khi trả xong toàn bộ khoản nợ.
2.5. Về án phí: Bà Nguyễn Thị H nhận nộp cả số tiền án phí dân sự sơ thẩm, số tiền án phí bà Nguyễn Thị H phải nộp là 28.641.000 đồng (đã làm tròn số). Trả lại Ngân hàng Thương mại Cổ Phần Quốc Tế V số tiền tạm ứng án phí 15.400.000 đồng đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0010495 ngày 09/4/2025 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành dân sự, người phải thi hành dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND thành phố Hải Phòng; - VKSND Khu vực 1, thành phố Hải Phòng; - THADS thành phố Hải Phòng; - Lưu: VT, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đào Thị Linh |