vanban.org

Quyết định 07/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Ninh Sơn, tỉnh Ninh Thuận Tuyên án 04/09/2025 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V. Địa chỉ: Số Láng H, phường Đ, Tp. Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng Thịnh Vượng - Ân"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC - KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 07/2025/QĐST-DSKhánh Hòa, ngày 04 tháng 9 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 27 tháng 8 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số: 31/2025/TLST-DS ngày 23 tháng 7 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V.

Địa chỉ: Số Láng H, phường Đ, Tp. Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D – Chủ tịch Hội đồng quản trị.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Đỗ Thành Tr – Phó Giám đốc trung tâm.

Người được ủy quyền lại: Ông Nguyễn Thành Đ – Chuyên viên xử lý nợ.

Địa chỉ: Số đường Thích Quảng Đ, phường N, tỉnh Khánh Hòa.

Bị đơn: Ông Nguyễn Hồng A, sinh năm 199

Địa chỉ: Thôn H, xã N, tỉnh Khánh Hòa.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Nguyễn Hồng A đồng ý trả cho Ngân hàng TMCP V tổng số tiền tính đến ngày 27/8/2025 là 175.949.451đồng (Một trăm bảy mươi lăm triệu chín trăm bốn mươi chín nghìn bốn trăm năm mươi mốt đồng), trong đó: Nợ gốc là 79.978.451đồng (Bảy mươi chín triệu chín trăm bảy mươi tám nghìn bốn trăm năm mươi mốt đồng); Nợ lãi là 95.971.000đồng (Chín mươi năm triệu chín trăm bảy mươi mốt nghìn đồng) và tiếp tục phải trả lãi quá hạn phát sinh theo quy định tại Hợp đồng tín dụng đã được ký kết cho đến khi trả hết nợ vay.

Kể từ ngày 28 tháng 8 năm 2025 ông Nguyễn Hồng A còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà ông Nguyễn Hồng A phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

Về án phí: Ông Nguyễn Hồng A phải chịu 8.797.472đồng (Tám triệu bảy trăm chín mươi bảy nghìn bốn trăm bảy mươi hai đồng) án phí Dân sự sơ thẩm.

Trả lại cho Ngân hàng TMCP V số tiền 4.019.647 đồng (Bốn triệu không trăm mười chín nghìn sáu trăm bốn mươi bảy đồng) tiền tạm án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0000291 ngày 22 tháng 7 năm 2025 tại thi hành án dân sự tỉnh Khánh Hòa.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chưa thi hành án.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ