- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "Tranh chấp Hợp đồng đặt cọc"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 07/2025/QĐST-DS | Tp.HCM, ngày 07 tháng 7 năm 2025. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ biên bản hòa giải thành ngày 27 tháng 6 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 683/TLST-DS ngày 15 tháng 10 năm 2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng đặt cọc”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 27 tháng 6 năm 2025 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Cao Duy T, sinh năm 1973.
Địa chỉ : Chế Lan Viên, phường Tây Thạnh, quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh (nay là Chế Lan Viên, phường Tây Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh).
- Bị đơn: Công ty Cổ phần X.
Trụ sở : Trần Quốc Thảo, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh (nay là Trần Quốc Thảo, phường Xuân Hòa, Thành phố Hồ Chí Minh).
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Nguyên đơn ông Cao Duy T và bị đơn Công ty Cổ phần X thống nhất hủy bỏ Hợp đồng đặt cọc số 568/HĐĐC/NGNT ngày 22/3/2022.
2.2. Bị đơn Công ty Cổ phần X có trách nhiệm thanh toán cho nguyên đơn ông Cao Duy T số tiền nợ gốc theo Hợp đồng đặt cọc số 568/HĐĐC/NGNT ngày 22/3/2022 giữa ông Cao Duy T và Công ty Cổ phần X là: 1.482.681.309 đồng.
2.3. Về phương thức thanh toán: Bị đơn thanh toán số tiền 1.482.681.309 đồng cho nguyên đơn theo lộ trình chia làm 04 (bốn) đợt, cụ thể như sau: Đợt 1: Trả 370.670.325 đồng vào ngày 31/7/2025; Đợt 2: Trả 370.670.325 đồng vào ngày 31/8/2025; Đợt 3: Trả 370.670.325 đồng vào ngày 30/9/2025; Đợt 4: Trả 370.670.334 đồng vào ngày 31/10/2025. (Trường hợp ngày trả tiền rơi vào ngày Nghỉ, ngày Lễ thì ngày trả tiền là ngày làm việc tiếp theo).
2.4. Trường hợp bị đơn chậm thực hiện nghĩa vụ thanh toán của một đợt thanh toán nào thì nguyên đơn được quyền yêu cầu thi hành án đối với toàn bộ số tiền còn lại.
2.5. Kể từ sau ngày 31/7/2025 cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận nhưng phải phù hợp với quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
2.6. Về án phí Dân sự hòa giải thành là 28.240.220 đồng.
Bị đơn Công ty cổ phần X tự nguyện chịu toàn bộ số tiền là: 28.240.220 đồng và nộp tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Hoàn trả lại cho nguyên đơn ông Cao Duy T số tiền 30.665.293 đồng là số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 00406xx ngày 15/10/2024 của Chi cục Thi hành án Dân sự Quận 3.
3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND Khu vực 1; - Các đương sự; - Lưu VP, hồ sơ vụ án . | THẨM PHÁN Phạm Văn Tuấn |