vanban.org

Quyết định 07/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng đặt cọc

TAND huyện Tuy An, tỉnh Phú Yên Tuyên án 05/05/2025 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Trần Ngọc Diễm M – sinh năm 1990; Địa chỉ: thôn H, xã A, huyện Tuy An, tỉnh Phú Yên Bị đơn: Ông Trần M - sinh 1967; Địa chỉ: thôn Q, xã A, huyện Tuy An, tỉnh Phú Yên; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "Trần Ngọc Diễm M - Trần M"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TUY AN
TỈNH PHÚ YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 07/2025/QĐST-DSTuy An, ngày 05 tháng 05 năm 2025.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 22 tháng 04 năm 2025, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 43/2025/TLST – DS ngày 04 tháng 04 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Trần Ngọc Diễm M – sinh năm 1990; Địa chỉ: thôn H, xã A, huyện Tuy An, tỉnh Phú Yên

-Bị đơn: Ông Trần M - sinh 1967; Địa chỉ: thôn Q, xã A, huyện Tuy An, tỉnh Phú Yên;

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Đến ngày 20/10/2025 ông Trần M có nghĩa vụ hoàn trả cho bà Trần Ngọc Diễm M số tiền 104.460.000đ (Một trăm linh bốn triệu, bốn trăm sáu mươi nghìn đồng; bao gồm: 100.000.000đ tiền đặt cọc để chuyển nhượng quyền sử dụng đất và 4.460.000đ tiền chi phí đo đạc).

- Kể từ ngày bà Trần Ngọc Diễm M có đơn yêu cầu thi hành án nếu ông Trần Minh chưa thực hiện xong nghĩa vụ hoàn trả tiền thì còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi suất chậm trả đối với phần nghĩa vụ chưa thực hiện xong, theo mức lãi suất 10%/năm.

- Về án phí: Bị đơn ông Trần M chịu 2.611.500đ án phí DSST. Hoàn trả cho nguyên đơn Trần Ngọc Diễm M số tiền 5.741.500đ tạm ứng án phí tại biên lai thu tiền số: 0006718 ngày 04/04/2025 của chi cục thi hành án dân sự huyện Tuy An, tỉnh Phú Yên.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ