vanban.org

Quyết định 07/2025/QĐST-DS — Tranh chấp đất đai đối với đất nông nghiệp để trồng cây lâu năm, đất lâm nghiệp để trồng rừng, đất ở

TAND tỉnh Quảng Bình Tuyên án 28/04/2025 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Đinh Đức L, sinh năm 1964, bà Đinh Thị H, sinh năm 1966; địa chỉ cư trú: thôn T, xã H, huyện M, tỉnh Quảng Bình. Bị đơn: Ông Cao Văn T, sinh năm 1977, bà Nguyễn Thị Hồng T1, sinh năm 1978; địa chỉ cư trú: thôn T, xã H, huyện M, tỉnh Quảng Bình. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp đất đai đối với đất nông nghiệp để trồng cây lâu năm, đất lâm nghiệp để trồng rừng, đất ở — án dân sự — "ông Đinh Đức L kiện đòi lại đất lấn chiếm"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 07/2025/QĐST-DSQuảng Bình, ngày 28 tháng 4 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 18 tháng 04 năm 2015 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 25/2025/TLST- DS ngày 24 tháng 02 năm 2025 về việc: “Tranh chấp quyền sử dụng đất và yêu cầu hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất”;

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Đinh Đức L, sinh năm 1964, bà Đinh Thị H, sinh năm 1966; địa chỉ cư trú: thôn T, xã H, huyện M, tỉnh Quảng Bình.

Bị đơn: Ông Cao Văn T, sinh năm 1977, bà Nguyễn Thị Hồng T1, sinh năm 1978; địa chỉ cư trú: thôn T, xã H, huyện M, tỉnh Quảng Bình.

Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Ông Cao Thái U, sinh năm 1933; địa chỉ cư trú: thôn T, xã H, huyện M, tỉnh Quảng Bình.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày Toà án ra quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự, ông Cao Văn T có nghĩa vụ phải thu hoạch số cây keo đã trồng trên đất của ông Đinh Đức L để trả lại diện tích đất 5.653 m2 tại thửa đất số 238, tờ bản đồ số 13, xã H, huyện M, tỉnh Quảng Bình (thửa đất đã cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho ông Đinh Đức L). Hai bên thống nhất số cấy keo trồng trên diện tích 5.653m2 nói trên theo giá nhà nước đã định giá là 11.032.000 đồng.

- Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ 3.000.000 đồng, mỗi người chịu 1.500.000 đồng. Ông Đinh Đức L đã nộp 3.000.000 đồng để chi phí nên anh Cao Văn T phải có nghĩa vụ trả lại cho ông Đinh Đức L 1.500.000 đồng (anh T đã trả đủ số tiền 1.500.000 đồng cho ông L).

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Đinh Đức L tự nguyện chịu 300.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng ông đã nộp tại biên lai số 0004171 ngày 04/7/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Minh Hóa, tỉnh Quảng Bình. Ông Cao Văn T không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm (do rút yêu cầu phản tố). Ông T được trả lại 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 0000673 ngày 07/02/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Minh Hoá, tỉnh Quảng Bình.

- Ông Đinh Đức L được nhận lại số tiền 8.032.000 đồng mà ông L đã tự nguyện nộp để yêu cầu thi hành án theo biên lai thu tiền thi hành án số 0000558 ngày 04/3/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Minh Hoá, tỉnh Quảng Bình.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ