- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Tranh chấp họp đồng góp vốn"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 05 tháng 5 năm 2025 cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ LONG MỸ TỈNH HẬU GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 07/2025/QĐCNHGT-DS | Long Mỹ, ngày 28 tháng 5 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của người khởi kiện bà Lê Thị N với người bị kiện ông Huỳnh Thanh V.
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện về việc tranh chấp hợp đồng góp vốn đề ngày 11 tháng 3 năm 2025 của bà Lê Thị N.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 05 tháng 5 năm 2025 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp hợp đồng góp vốn của các bên tham gia hòa giải sau đây:
- Người khởi kiện: Bà Lê Thị N, sinh năm 1962.
Địa chỉ: Ấp L, xã T, thị xã L, tỉnh Hậu Giang.
- Người bị kiện: Ông Huỳnh Thanh V, sinh năm 1971.
Địa chỉ: Ấp L, xã T, thị xã L, tỉnh Hậu Giang.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 05 tháng 5 năm 2025 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 05 tháng 5 năm 2025 cụ thể như sau:
Bà Lê Thị N và ông Huỳnh Thanh V cùng thống nhất số tiền ông V còn nợ bà N là 26.500.000 đồng (hai mươi sáu triệu năm trăm nghìn đồng).
Ông Huỳnh Thanh V có nghĩa vụ trả cho bà Lê Thị N số tiền 26.500.000 đồng (hai mươi sáu triệu năm trăm nghìn đồng) khi Quyết định có hiệu lực pháp luật.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - VKSND thị xã Long Mỹ; - THADS thị xã Long Mỹ; - Lưu TA. | THẨM PHÁN Nguyễn Đình Tiến |