- Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "tranh chấp HĐ mua bán"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 – ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:07/2025/QĐ- KDTMST | Đồng Nai, ngày 10 tháng 11 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 31 tháng 10 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 02/2025/TLST-KDTM ngày 03/10/2025.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn Công ty TNHH I. Địa chỉ: Lô S. Đường N, KCN P, xã T, tỉnh Tây Ninh
Địa chỉ liên hệ: tầng 2 số C N, tòa nhà S, phường T, TP .
Người đại diện theo pháp luật: Ông An H - Tổng giám đốc
Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Lê Tấn T, Phan Hoài N, Huỳnh Bá T1.
Địa chỉ: tầng B số C N, tòa nhà S, phường T, TP .
- Bị đơn Công ty TNHH C. Địa chỉ: Lô C, khu công nghiệp M, phường M, tỉnh Đồng Nai
Người đại diện theo pháp luật: Lee Yong H1, sinh năm 1973. – Tổng Giám đốc. Địa chỉ: B đường N, khu dân cư N, phường T, quận G, TP . nay là phường T, TP .
Người phiên dịch của ông Lee Yong H1: anh Phan Viết T2, sinh năm 1991.Địa chỉ: khu phố Thống Nhất 1, phường Dĩ An, TP.HCM
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Công ty TNHH C đồng ý trả cho Công ty TNHH I số tiền 4.029.717.288 đồng (Bằng chữ: Bốn tỷ không trăm hai mươi chín triệu bảy trăm mười bảy nghìn hai trăm tám mươi tám đồng) trong đó Số tiền công nợ mà Công ty TNHH C chưa thanh toán cho Công ty TNHH I là: 3.840.569.071 đồng (Bằng chữ: Ba tỷ tám trăm bốn mươi triệu năm trăm sáu mươi chín nghìn không trăm bảy mươi mốt đồng) và số tiền lãi phát sinh do Công ty TNHH C chậm thực hiện nghĩa vụ thanh toán công nợ cho Công ty TNHH I, được tạm tính đến ngày 31/10/2025 là 189.148.217 đồng (Bằng chữ: Một trăm tám mươi chín triệu một trăm bốn mươi tám nghìn hai trăm mười bảy đồng).
Phương thức trả nợ: theo luật thi hành án dân sự
Công ty TNHH C chịu án phí 56.014.858đ (năm mươi sáu triệu không trăm mười bốn nghìn tám trăm năm mươi tám đồng)
Hoàn trả cho Công ty TNHH I số tiền tạm ứng án phí đã nộp 55.160.785đ (bằng chữ: năm mươi lăm triệu một trăm sáu mươi nghìn bảy trăm tám mươi lăm đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0001986 ngày 01/10/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Nai
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 của Bộ luật dân sự.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì các đương sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Hủy bỏ quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời “P tòa tài khoản tại ngân hàng” số 02/2025/QĐ-BPKCTT ngày 20/8/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 10 – Đồng Nai. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: -TAND Tỉnh Đồng Nai - VKSND khu vực 10 – Đồng Nai; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Minh Hải |