- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người đã chết — án dân sự — "yêu cầu tuyên bố một người mất tích"
- Tòa quyết gì? Về áp dụng pháp luật: căn cứ các khoản 1, 3 Điều 68 Bộ luật Dân sự; khoản 3 Điều 27, khoản 2 Điều 35, điểm b khoản 2 Điều 39, khoản 2 Điều 67, khoản 1 Điều 149, Điều 367, các khoản 2 và 3 Điều 370, Điều 371, Điều 372 và Điều 389 Bộ luật Tố tụng Dân sự; khoản 1 Điều 37 Nghị quyết …
- Căn cứ chính? Điều 370 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 68 Bộ luật Dân sự; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ ĐÔNG TRIỀU TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 07/2024/QĐST-VDS | Đông Triều, ngày 29 tháng 8 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v yêu cầu tuyên bố một người mất tích
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ ĐÔNG TRIỀU TỈNH QUẢNG NINH
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Nguyễn Mạnh Cường
Thư ký phiên họp: Bà Phùng Thị Oanh
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Đông Triều tỉnh Quảng Ninh tham gia phiên họp: Bà Dương Thị Nhàn - Kiểm sát viên.
Ngày 29 tháng 8 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 32/2024/TLST-VDS ngày 02 tháng 4 năm 2024 về việc yêu cầu tuyên bố một người mất tích theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 10/2024/QĐST-VDS ngày 20 tháng 8 năm 2024, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: ông Bùi Chí D, nơi thường trú khu D, phường M, thị xã Đ, tỉnh Quảng Ninh, có mặt.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: bà Tạ Thị H, nơi cư trú cuối cùng khu D, phường M, thị xã Đ, tỉnh Quảng Ninh, vắng mặt. NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
* Tại đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự, bản tự khai và tại phiên họp giải quyết việc dân sự, người yêu cầu ông Bùi Chí D trình bày có nội dung: Ông Bùi Chí D và bà Tạ Thị H kết hôn với nhau năm 1994, sau khi kết hôn vợ chồng sinh sống cùng nhau tại khu D, phường M, thị xã Đ, tỉnh Quảng Ninh. Vợ chồng sinh được hai con chung là Bùi Thu T sinh ngày 06/01/1995, Bùi Đức Nguyên sinh ngày 08/6/2002. Quá trình chung sống đến năm 2012 vợ chồng xẩy ra mâu thuẫn, nên đến ngày 09/5/2012 chị H tự ý bỏ nhà đi và không nói cho gia đình, người thân biết chị H đi đâu, ở đâu và làm gì. Kể từ năm 2012 tới nay gia đình anh D đã tổ chức tìm kiếm chị H nhiều nơi nhưng không thấy cũng như gửi đơn trình báo chính quyền địa phương để tìm kiếm chị H nhưng đều không có kết quả. Để đảm bảo quyền, lợi ích hợp pháp của mình ông Bùi Chí D yêu cầu Tòa án tuyên bố bà Tạ Thị H mất tích.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật và về việc giải quyết việc dân sự:
- Về việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Thư ký: kể từ khi thụ lý đến trước khi mở phiên họp, thẩm phán, thư ký đã chấp hành, thực hiện đúng các quy định của Bộ luật tố tụng Dân sự trong quá trình giải quyết việc dân sự.
Việc chấp hành pháp luật của người yêu cầu ông Bùi Chí D kể từ khi thụ lý việc dân sự cho đến tại phiên họp ông D đã thực hiện đúng quy định tại Điều 70 của Bộ luật tố tụng Dân sự.
- Về việc giải quyết việc dân sự: căn cứ vào khoản 1 Điều 68 Bộ luật Dân sự, đề nghị Tòa án chấp nhận yêu cầu của ông Bùi Chí D, tuyên bố bà Tạ Thị H mất tích.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân thị xã Đông Triều nhận định:
[1] Về thẩm quyền giải quyết: việc dân sự yêu cầu tuyên bố một người mất tích thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 27 Bộ luật tố tụng Dân sự. Người bị yêu cầu tuyên bố mất tích là bà Tạ Thị H có nơi cư trú cuối cùng khu D, phường M, thị xã Đ nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thị xã Đông Triều theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 35; điểm b khoản 2 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
Về người có quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố bà Tạ Thị H mất tích: ông Bùi Chí D là chồng của bà Tạ Thị H, theo quy định tại khoản 1 Điều 387 Bộ luật tố tụng Dân sự, ông D là người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết việc dân sự yêu cầu tuyên bố bà Tạ Thị H mất tích.
Nội dung yêu cầu giải quyết việc dân sự: bà Tạ Thị H là vợ của ông Bùi Chí D, kể từ ngày 09/5/2012 bà Tạ Thị H bỏ đi khỏi nơi cư trú và cho đến nay cho ông Bùi Chí D không có tin tức gì về bà Tạ Thị H nên ông D có đơn yêu cầu Tòa án tuyên bố bà Tạ Thị H mất tích.
Những người thân của bà Tạ Thị H bao gồm mẹ đẻ là cụ Lê Thị X, hai người con đẻ của chị H là chị Bùi Thu T, anh Bùi Đức N, và anh chị em ruột của chị H là ông Tạ Ngọc B, bà Tạ Thị H1, bà Tạ Thị N1, bà Tạ Thị P, bà Tạ Thị L đều có đơn trình bày cùng xác nhận nội dung bà Tạ Thị H bỏ đi khởi nơi cư trú cuối cùng tại khu D, phường M, thị xã Đ, tỉnh Quảng Ninh vào ngày 09/5/2012 cho đến nay không có tin tức gì. Công an phường M, đại diện khu Dân Chủ xác nhận nội dung bà Tạ Thị H sinh ngày 31/8/1973, trước đây có hộ khẩu thường trú tại tổ B, khu D, đến thời điểm hiện nay không tồn tại dữ liệu dân cư của chị H trên hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, qua tra cứu cũng không rõ nơi tạm trú hoặc nơi ở hiện tại của bà H. Tòa án nhân dân thị xã Đông Triều ban hành quyết định thông báo tìm kiếm người bị yêu cầu tuyên bố mất tích và đăng phát trên các phương tiện thông tin đại chúng theo quy định. Hết thời hạn 04 tháng kể từ ngày đăng, phát thông báo lần đầu tiên (ngày 20/4/2024) vẫn không có tin tức gì của bà H.
Do vậy có căn cứ để Tòa án xác định ngày biết tin tức cuối cùng của bà Tạ Thị H là ngày 09/5/2012, bà H đã biệt tích 02 năm liền trở lên theo khoản 1 Điều 68 Bộ luật Dân sự, nên đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Đông Triều là có căn cứ cần chấp nhận.
Về lệ phí và quyền kháng cáo: ông Bùi Chí D phải chịu lệ phí dân sự sơ thẩm và có quyền kháng cáo quyết định theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Về áp dụng pháp luật: căn cứ các khoản 1, 3 Điều 68 Bộ luật Dân sự; khoản 3 Điều 27, khoản 2 Điều 35, điểm b khoản 2 Điều 39, khoản 2 Điều 67, khoản 1 Điều 149, Điều 367, các khoản 2 và 3 Điều 370, Điều 371, Điều 372 và Điều 389 Bộ luật Tố tụng Dân sự; khoản 1 Điều 37 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
2. Chấp nhận yêu cầu tuyên bố một người mất tích của ông Bùi Chí D: tuyên bố bà Tạ Thị H sinh năm 1973, nơi cư trú cuối cùng khu D, phường M, thị xã Đ, tỉnh Quảng Ninh mất tích.
3. Về lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: ông Bùi Chí D phải chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) ông Bùi Chí D đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã Đông Triều theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003520 ngày 02 tháng 4 năm 2024 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Đ, ông Bùi Chí D đã nộp đủ lệ phí.
4. Về quyền kháng cáo, kháng nghị: người yêu cầu có quyền kháng cáo quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày Tòa án ra quyết định; người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền kháng cáo quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày, tính từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được thông báo, niêm yết; Viện kiểm sát nhân dân thị xã Đông Triều có quyền kháng nghị quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Quảng Ninh có quyền kháng nghị quyết định trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày Tòa án ra quyết định.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Ninh; - Viện KSND TX. Đông Triều; - Chi cục THADS TX Đông Triều; - Đương sự; - UBND phường Mạo Khê; - Lưu hồ sơ, văn phòng. | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP (đã ký) Nguyễn Mạnh Cường |