vanban.org

Quyết định 07/2024/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Đ; Địa chỉ: đường Q, phường L, quận H, Thành phố Hà Nội. Bị đơn: Vợ chồng ông Huỳnh Văn T, sinh năm 1973 và bà Nguyễn Thị Kim A, sinh năm 1982; HKTT: đường M, phường P, thành phố T, tỉnh Phú Yên. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ TUY HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH PHÚ YÊN
———
Số: 07/2024/QĐST-KDTM
Tuy Hòa, ngày 02 tháng 5 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 19 tháng 4 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 56/2023/TLST-KDTM ngày 20 tháng 11 năm 2023.

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Đ; Địa chỉ: đường Q, phường L, quận H, Thành phố Hà Nội.

Bị đơn: Vợ chồng ông Huỳnh Văn T, sinh năm 1973 và bà Nguyễn Thị Kim A, sinh năm 1982; HKTT: đường M, phường P, thành phố T, tỉnh Phú Yên.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bị đơn vợ chồng ông Huỳnh Văn T, bà Nguyễn Thị Kim A thống nhất trả cho nguyên đơn Ngân hàng Đ tiền vay còn nợ của hai Hợp đồng tính đến ngày 19/4/2024 với tổng số tiền là 2.305.411.742 đồng, cụ thể:

Hợp đồng tín dụng số 01/2023/3780101/HĐTD ngày 09/3/2023: Nợ gốc là 1.900.000.000 đồng, nợ lãi trong hạn là 166.680.589 đồng, nợ lãi quá hạn là 25.357.179 đồng. Tổng cộng là 2.092.037.768 đồng.

Hợp đồng cấp hạn mức thấu chi số 02/2023/3780101/HĐTD ngày 25/4/2023: Nợ gốc là 199.900.000 đồng, nợ lãi trong hạn là 13.077.746 đồng, nợ lãi quá hạn là 396.228 đồng. Tổng cộng là 213.373.974 đồng.

Về thời gian thanh toán: Đến ngày 20/6/2024, bị đơn vợ chồng ông Huỳnh Văn T, bà Nguyễn Thị Kim A phải trả dứt điểm cho nguyên đơn Ngân hàng Đ số nợ trên.

Kể từ ngày tiếp th o của ngày lập biên bản hoà giải thành ngày 20/4/2024) cho đến khi trả xong nợ, bị đơn còn phải tiếp tục trả lãi phát sinh th o mức lãi suất thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng số 01/2023/3780101/HĐTD ngày 09/3/2023, Hợp đồng cấp hạn mức thấu chi số 02/2023/3780101/HĐTD ngày 25/4/2023 được ký kết giữa Ngân hàng Đ và vợ chồng ông Huỳnh Văn T, bà Nguyễn Thị Kim A.

Trường hợp khi đến thời hạn thanh toán đã thoả thuận, nếu bị đơn vợ chồng ông Huỳnh Văn T, bà Nguyễn Thị Kim A không trả được nợ hoặc trả không đầy đủ thì nguyên đơn Ngân hàng Đ được quyền yêu cầu cơ quan thi hành án xử lý tài sản thế chấp th o Hợp đồng thế chấp bất động sản số 39/2017/3780101/HĐBĐ ngày 15/11/2017 và các văn bản sửa đổi, bổ sung Hợp đồng thế chấp bất động sản được ký kết giữa Ngân hàng Đ và vợ chồng ông Huỳnh Văn T, bà Nguyễn Thị Kim A để thu hồi nợ.

Sau khi phát mãi tài sản thế chấp của bị đơn vợ chồng ông Huỳnh Văn T, bà Nguyễn Thị Kim A mà chưa đủ trả nợ cho nguyên đơn Ngân hàng Đ thì bị đơn có trách nhiệm tiếp tục thanh toán số tiền còn thiếu đến khi trả dứt điểm nợ.

Về án phí: Bị đơn vợ chồng ông Huỳnh Văn T, bà Nguyễn Thị Kim A tự nguyện chịu 39.054.117 đồng án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm. Hoàn trả cho nguyên đơn Ngân hàng Đ số tiền 38.790.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp tại Biên lai thu số 0012733 ngày 17/11/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố T, tỉnh Phú Yên.

Về chi phí x m xét, thẩm định tại chỗ: Bị đơn vợ chồng ông Huỳnh Văn T, bà Nguyễn Thị Kim A tự nguyện chịu 2.000.000 đồng, nguyên đơn Ngân hàng Đ đã nộp tạm ứng 2.000.000 đồng nên bị đơn có trách nhiệm hoàn lại cho nguyên đơn số tiền trên.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị th o thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành th o quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án th o quy định tại các Điều 6; 7; 7a; 7b; 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện th o quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ