vanban.org

Quyết định 07/2024/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP C; Địa chỉ: Số A, đường T, quận H, thành phố Hà Nội; Do ông Trần Minh B – Chức vụ: Chủ tịch HĐQT làm đại diện theo pháp luật. Đại diện ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Huỳnh Kim S – Phó giám đốc V - chi nhánh H (văn bản ủy quyền ngày 11/4/2023). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Ngân hàng TMCP C khởi kiện ông Hà Phi H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỘI AN
TỈNH QUẢNG NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 07/2024/QĐST-KDTMHội An, ngày 05 tháng 02 năm 2024.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

- Căn cứ vào Điều 212, 213 của Bộ lụât tố tụng dân sự năm 2015.

- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 26 tháng 01 năm 2024, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 57/2023/TL.ST - KDTM ngày 06 tháng 11 năm 2023.

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP C; Địa chỉ: Số A, đường T, quận H, thành phố Hà Nội; Do ông Trần Minh B – Chức vụ: Chủ tịch HĐQT làm đại diện theo pháp luật.

Đại diện ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Huỳnh Kim S – Phó giám đốc V - chi nhánh H (văn bản ủy quyền ngày 11/4/2023).

- Bị đơn: Ông Hà Phi H, sinh năm: 1975; Địa chỉ: Số E, đường N, phường S, thành phố H, tỉnh Quảng Nam;

2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

[1] 1. Ông Hà Phi H có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng TMCP C số tiền nợ tính đến ngày 26/01/2024 là: 1.357.304.397 đồng (Một tỷ, ba trăm năm mươi bảy triệu, ba trăm lẽ bốn ngàn, ba trăm chín bảy đồng). Trong đó, nợ gốc: 1.188.000.000 đồng, nợ lãi trong hạn: 137.671.397 đồng, nợ lãi quá hạn: 31.633.000 đồng.

Kể từ ngày 26/01/2024, ông Hà Phi H còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc là 1.188.000.000 đồng (Một tỷ, một trăm tám mươi tám triệu đồng) chưa thanh toán và tiền lãi chậm trả theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong các hợp đồng tín dụng, các đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ ban hành kèm theo các hợ đồng tín dụng theo quy định pháp luật cho đến khi thanh toán xong khoản nợ ; bao gồm các hợp đồng tín dụng số Hợp đồng tín dụng số 52008/2022-HĐCVHM/NHCT484 ngày 27/01/2022.

Trong trường hợp ông Hà Phi H không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng Thương mại Cổ phẩn C được quyền phát mãi tài sản thế chấp là quyền sử dụng thửa đất số 301, tờ bản đồ số 50, tại khối T, phường C, thành phố H đã được Ủy ban nhân dân thành phố H cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CH 495303 ngày 03/11/2017 cho ông Nguyễn Hữu C, ngày 07/12/2017 ông C chuyển nhượng cho ông H theo Hợp đồng thế chấp số 17625093/HĐTC/NHCT484 ngày 19/12/2017.

[2] Án phí: Án phí Kinh doanh thương mại sơ thẩm ông Hà Phi H tự nguyện chịu 26.359.565 đồng (Hai mươi sáu triệu, ba trăm năm mươi chín ngàn, năm trăm sáu lăm đồng).

Ngân hàng Thương mại cổ phần C không phải chịu án phí KDTM sơ thẩm. Hoàn trả lại cho Ngân hàng TMCP C số tiền tạm ứng án phí đã nộp 25.601.000 đồng (Hai mươi lăm triệu, sáu trăm lẻ một nghìn đồng) theo biên lai thu số 0007832 ngày 03/11/2023 của Chi cục thi hành án Dân sự thành phố H.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ