vanban.org

Quyết định 07/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu huỷ việc kết hôn trái pháp luật

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn cứ khoản 1 Điều 29; điểm b khoản 2 Điều 35; điểm g khoản 2 Điều 39; khoản 1 Điều 149; khoản 2 Điều 367; Điều 371 và Điều 372 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 9 Luật hôn nhân và gia đình năm 2000; Điều 8; Điều 10; khoản 2 Điều 11; Điều 131 Luật Hôn nhân và Gia đình nă…

Không chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự của Hội liên hiệp Phụ nữ huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai về việc hủy kết hôn trái pháp luật giữa anh Đặng Văn T và chị Lý Thị H theo giấy chứng nhận kết hôn số 11/2011 ngày 11/5/2011 của UBND xã ĐQ, huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai. Công nhận quan hệ hôn nhân c… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu huỷ việc kết hôn trái pháp luật — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu hủy kết hôn trái pháp luật"
  • Tòa quyết gì? Căn cứ khoản 1 Điều 29; điểm b khoản 2 Điều 35; điểm g khoản 2 Điều 39; khoản 1 Điều 149; khoản 2 Điều 367; Điều 371 và Điều 372 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 9 Luật hôn nhân và gia đình năm 2000; Điều 8; Điều 10; khoản 2 Điều 11; Điều 131 Luật Hôn nhân và Gia đình nă…
  • Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật tố tụng dân sự và Nghị; Điều 371 Bộ luật tố tụng dân sự và Nghị; Điều 372 Bộ luật tố tụng dân sự và Nghị
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BẢO YÊN
TỈNH LÀO CAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 07/2024/QĐST – HNGĐBảo Yên, ngày 05 tháng 11 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

V/v: Yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật.

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẢO YÊN, TỈNH LÀO CAI

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Vũ Quang Đại

Thư ký phiên họp: Ông Hoàng Văn Cường;

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai tham gia phiên họp: Bà Mai Thị Thúy Hiên - Kiểm sát viên.

Ngày 05 tháng 11 năm 2024, tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 38/2024/TLST-VDS ngày 21 tháng 10 năm 2024, về việc yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật, theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 06/2024/QĐST-HNGĐ ngày 25 tháng 10 năm 2024, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Hội liên hiệp Phụ nữ huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai.

Người đại diện theo pháp luật: Bà Ngô Hồng T – Chủ tịch Hội liên hiệp Phụ nữ huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai.

Địa chỉ: Tổ dân phố 4B, thị trấn PR, huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai. (Có đơn xin vắng mặt tại phiên họp)

Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:

- Anh Đặng Văn T và chị Lý Thị H; Cùng địa chỉ: B, xã ĐQ, huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai.

(Cả hai đều có đơn xin vắng mặt tại phiên họp)

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

Anh Đặng Văn T, sinh ngày 12/11/1988 và chị Lý Thị H, sinh ngày 12/8/1994 đăng ký kết hôn ngày 11/5/2011 tại UBND xã ĐQ, huyên Bảo Yên, tỉnh Lào Cai. Tuy nhiên, khi đăng ký kết hôn khai thông tin sai về ngày tháng năm sinh của vợ. Do đó, anh T và chị H đã đề nghị UBND huyện cải chính hộ tịch. Ngày 06/9/2024, UBND huyện Bảo Yên đã thực hiện cải chính ngày tháng năm sinh của chị H (từ 01/01/1994 thành 12/8/1994), sau khi cải chính thì tại thời điểm đăng ký kết hôn chị H chưa đủ điều kiện về tuổi kết hôn, nên việc kết hôn này là kết hôn trái pháp luật, vi phạm độ tuổi kết hôn theo quy định tại khoản 1, Điều 9, Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000 (Nữ từ mười tám tuổi trở lên). Hội Liên hiệp phụ nữ huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai yêu cầu Tòa án hủy việc kết hôn trái pháp luật giữa anh Đặng Văn T và chị Lý Thị H trú tại B, xã ĐQ, huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai.

Tại bản tự khai và quá trình giải quyết việc dân sự người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan anh Đặng Văn T và chị Lý Thị H đều trình bày:

Anh Đặng Văn T và chị Lý Thị H kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện, đăng ký kết hôn tại UBND xã ĐQ, huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai ngày 11/5/2011. Quá trình làm thủ tục đăng ký kết hôn chị H lấy theo Giấy chứng minh nhân dân và sổ hộ khẩu gia đình, sau này khi làm căn cước công dân thì mới phát hiện ra ngày sinh của chị H không khớp với các giấy tờ đã làm trước đây, anh T và chị H đã đi làm thủ tục cải chính giấy tờ, thì các cơ quan phát hiện khi anh T và chị H đi làm thủ tục kết hôn, lúc đó chị H chưa đủ tuổi quy định của nhà nước và lập hồ sơ đề nghị Tòa án Hủy kết hôn trái pháp luật của anh T và chị H. Hội liên hiệp Phụ nữ huyện Bảo Yên yêu cầu Tòa án giải quyết Hủy kết hôn trái pháp luật giữa anh T và chị H, do hai vợ chồng sống ở vùng sâu, vùng xa, nhận thức pháp luật còn hạn chế, nên chưa hiểu rõ về quy định của pháp luật, dẫn đến sai xót trong khi đi làm các thủ tục giấy tờ, hiện nay anh T và chị H vẫn sống hạnh phúc, không có mâu thuẫn gì và đã có 03 con chung, anh T và chị H có nguyện vọng đề nghị Tòa án công nhận quan hệ hôn nhân cho hai vợ chồng.

Tại phiên họp, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Bảo Yên phát biểu quan điểm: Quá trình giải quyết vụ việc và tại phiên họp Thẩm phán, Thư ký Tòa án đã tuân thủ đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Đề nghị áp dụng: Điều 8, 10, 11 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ các Điều 149, 370, 371, 372 Bộ luật tố tụng dân sự và Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội. Không chấp nhận yêu cầu của Hội liên hiệp Phụ nữ huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai về việc huỷ kết hôn trái pháp luật giữa anh Đặng Văn T và chị Lý Thị H. Công nhận quan hệ vợ chồng anh Đặng Văn T và chị Lý Thị H kể từ ngày chị Lý Thị H đủ tuổi theo quy định của pháp luật. Về lệ phí: Hội liên hiệp Phụ nữ huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai không phải chịu lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự; ý kiến đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai nhận định:

[1]. Về tố tụng: Hội liên hiệp Phụ nữ huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai yêu cầu Toà án tuyên bố hủy kết hôn trái pháp luật giữa anh Đặng Văn T và chị Lý Thị H, kết hôn do UBND xã ĐQ, huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai đăng ký. Căn cứ khoản 1 Điều 29, điểm g khoản 2 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự, yêu cầu của Hội liên hiệp Phụ nữ huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân huyện Bảo Yên.

Về sự vắng mặt của người tham gia tố tụng: Người đại diện hợp pháp của người yêu cầu và người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan đã có đơn xin giải quyết vắng mặt. Do đó, Hội đồng giải quyết việc dân sự tiến hành phiên họp vắng mặt người yêu cầu và người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 367 Bộ luật tố tụng dân sự.

. Về ngày tháng năm sinh của chị Lý Thị H tại bản tự khai người yêu cầu và người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan trình bày: Phòng Tư pháp tiếp nhận yêu cầu cải chính ngày tháng năm sinh của chị Lý Thị H trong Sổ đăng ký kết hôn và Giấy chứng nhận kết hôn số 11/2011, đăng ký ngày 11/5/2011 tại UBND xã ĐQ, huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai. Căn cứ quy định của pháp luật và hồ sơ của chị H, Phòng Tư pháp đã tham mưu UBND huyện cải chính ngày, tháng sinh của chị Lý Thị H từ 01/01/1994 thành sinh ngày 12/8/1994.

. Về nội dung yêu cầu:

Anh Đặng Văn T và chị Lý Thị H kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện, đăng ký kết hôn tại UBND xã ĐQ, huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai ngày 11/5/2011. Sau khi cải chính ngày tháng năm sinh của chị Lý Thị H, tại thời điểm đăng ký kết hôn ngày 11/5/2011, anh Đặng Văn T đã đủ tuổi kết hôn, còn chị Lý Thị H mới 16 tuổi 8 tháng 29 ngày chưa đủ tuổi đăng ký kết hôn theo khoản 1 Điều 9 Luật hôn nhân gia đình năm 2000. Như vậy Hội liên hiệp Phụ nữ huyện Bảo Yên yêu cầu hủy kết hôn trái pháp luật là có căn cứ. Tuy nhiên, tại thời điểm Tòa án giải quyết yêu cầu hủy kết hôn trái pháp luật, anh Đặng Văn T và chị Lý Thị H yêu cầu công nhận quan hệ hôn nhân kể từ khi đủ điều kiện đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật. Xét thấy anh T, chị H kết hôn trên cơ sở tự nguyện, chung sống hạnh phúc từ đó đến nay, đã có 03 con chung. Anh chị đã có đủ các điều kiện kết hôn theo điều 8 Luật hôn nhân và gia đình 2014, yêu cầu công nhận quan hệ hôn nhân của anh chị là hoàn toàn tự nguyện và phù hợp với quy định khoản 2 Điều 11, Điều 131 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, điểm a khoản 2 Điều 4 Thông tư liên tịch số 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP ngày 06/01/2016 của Tòa án nhân dân tối cao-Viện kiểm sát nhân dân tối cao-Bộ Tư pháp hướng dẫn thi hành một số quy định của Luật Hôn nhân và gia đình. Vì vậy, không cần tuyên hủy kết hộn trái pháp luật mà công nhận quan hệ hôn nhân của anh Đặng Văn T và chị Lý Thị H kể từ thời điểm chị H đủ tuổi kết hôn. Cần chấp nhận đề nghị của Kiểm sát viên.

. Về lệ phí: Hội liên hiệp Phụ nữ huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai không phải chịu tiền lệ phí giải quyết việc dân sự.

. Về quyền kháng cáo, kháng nghị: Người yêu cầu, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan, Viện kiểm sát có quyền kháng cáo, kháng nghị theo quy định tại Điều 371, 372 BLTTDS.

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 29; điểm b khoản 2 Điều 35; điểm g khoản 2 Điều 39; khoản 1 Điều 149; khoản 2 Điều 367; Điều 371 và Điều 372 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 9 Luật hôn nhân và gia đình năm 2000; Điều 8; Điều 10; khoản 2 Điều 11; Điều 131 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; điểm a khoản 2 Điều 4 Thông tư liên tịch số 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP ngày 06/01/2016 của Tòa án nhân dân tối cao - Viện kiểm sát nhân dân tối cao - Bộ Tư pháp hướng dẫn thi hành một số quy định của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Luật phí và lệ phí năm 2015; điểm d khoản 2 Điều 11; khoản 1 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

1. Không chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự của Hội liên hiệp Phụ nữ huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai về việc hủy kết hôn trái pháp luật giữa anh Đặng Văn T và chị Lý Thị H theo giấy chứng nhận kết hôn số 11/2011 ngày 11/5/2011 của UBND xã ĐQ, huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai.

2. Công nhận quan hệ hôn nhân của anh Đặng Văn T, sinh ngày 12/11/1988 và chị Lý Thị H, sinh ngày 12/08/1994, cùng trú tại: B, xã ĐQ, huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai kể từ thời điểm chị H đủ tuổi kết hôn là ngày 12/08/2012.

3. Lệ phí tòa án: Hội liên hiệp Phụ nữ huyện Bảo Yên không phải nộp tiền lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự.

4. Về quyền kháng cáo, kháng nghị: Người yêu cầu, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan có quyền kháng cáo trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được quyết định, Viện kiểm sát nhân dân huyện Bảo Yên có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Lào Cai có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày Toà án ra quyết định.

Cỡ chữ