vanban.org

Quyết định 07/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn Đ và chị Trần Thị N.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về con chung: Hai bên thỏa thuận như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "anh Đ xin ly hôn chị N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn Đ và chị Trần Thị N.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ V
TỈNH P

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 07/2024/QĐST-HNGĐV, ngày 04 tháng 01 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 548/2023/TLST- HNGĐ ngày 18 tháng 12 năm 2023, về việc: “Tranh chấp Hôn nhân và gia đình”, giữa:

1. Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1989;

2. Bị đơn: Chị Trần Thị N, sinh năm 1991;

Đều ĐKHKTT: SN 31, tổ 21, xóm m, khu M, phường B, TP.V, tỉnh P.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 12 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 12 năm 2023, là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn Đ và chị Trần Thị N.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về con chung: Hai bên thỏa thuận như sau:

- Anh Nguyễn Văn Đ được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục con chung là cháu Nguyễn Văn D, sinh ngày 29/05/2011;

- Chị Trần Thị N được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục con chung là cháu Nguyễn Văn K, sinh ngày 21/12/2014;

Hai bên không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho nhau.

Anh Đ và chị N cùng các thành viên trong gia đình không ai được cản trở quyền gặp gỡ, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung đối với nhau.

* Về tài sản chung, nợ chung, công sức đóng góp và các vấn đề khác: Anh Nguyễn Văn Đ và chị Trần Thị N đều không đề nghị Tòa án giải quyết.

* Về án phí: Anh Nguyễn Văn Đ tự nguyện xin chịu nộp toàn bộ 150.000 đồng, (Một trăm năm mươi nghìn đồng), tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Xác nhận anh Đ đã nộp 300.000 đồng, (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí; theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0005746 ngày 12/12/2023, của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ. Trả lại cho anh Đ số tiền 150.000 đồng, (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi!nhận:!

Cỡ chữ