vanban.org

Quyết định 07/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị M Th Th, sinh năm 1996 Trú tại: Bản Y S, xã Y N, huyện T D, tỉnh Nghệ An.

Về tình cảm: Chị M Th Th và anh C V C thỏa thuận nhất trí ly hôn. Về con chung: Chị M Th Th và anh C V C thỏa thuận: + Giao cháu M T Kh, sinh ngày 05/7/2016 và cháu C Th K O, sinh ngày 22/12/2017 cho chị M Th Th chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi cháu đủ 18 tuổi, trưởng thành. + Cấp dưỡng: Tạm hoãn vi… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp hôn nhân và gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị M Th Th, sinh năm 1996 Trú tại: Bản Y S, xã Y N, huyện T D, tỉnh Nghệ An.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TƯƠNG DƯƠNG
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 07/2024/QĐST-HNGĐTương Dương, ngày 26 tháng 01 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 01/2024/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 12 năm 2024 giữa: Nguyên đơn: Chị M Th Th, sinh năm 1996 Trú tại: Bản Y S, xã Y N, huyện T D, tỉnh Nghệ An.. Bị đơn: Anh C V C, sinh năm 1997 Trú tại: Bản Y S, xã Y N, huyện T D, tỉnh Nghệ An. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 55, 81,82,83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 01 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 01 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị M Th Th, sinh năm 1996 Trú tại: Bản Y S, xã Y N, huyện T D, tỉnh Nghệ An.. Bị đơn: Anh C V C, sinh năm 1997 Trú tại: Bản Y S, xã Y N, huyện T D, tỉnh Nghệ An. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về tình cảm: Chị M Th Th và anh C V C thỏa thuận nhất trí ly hôn.

- Về con chung: Chị M Th Th và anh C V C thỏa thuận: + Giao cháu M T Kh, sinh ngày 05/7/2016 và cháu C Th K O, sinh ngày 22/12/2017 cho chị M Th Th chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi cháu đủ 18 tuổi, trưởng thành. + Cấp dưỡng: Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con đối với anh C V C. + Anh C V C có quyền thăm nom, chăm sóc, con chung không ai được cản trở; Vì lợi ích mọi mặt của con, khi có lý do chính đáng có căn cứ theo quy định của pháp luật, theo yêu cầu của một bên hoặc các bên thì Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung, nợ chung: Chị M Th Th và anh C V C không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Áp dụng khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 và Nghị quyết 326 của UBTVQH quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án ngày 30 tháng 12 năm 2016: Chị M Th Th và anh C V C thỏa thuận chị M Th Th tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0007286 ngày 03 tháng 01 năm 2024 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Tương Dương, tỉnh Nghệ An. Trả lại cho chị M Th Th 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ