vanban.org

Quyết định 07/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Thanh T và chị Nguyễn Thị Thanh K. 2.

Về hôn nhân: Anh Nguyễn Thanh T và chị Nguyễn Thị Thanh K tự nguyện ly hôn. Về nuôi con chung: Chị Nguyễn Thị Thanh K được tiếp tục nuôi dưỡng 02 con chung tên Nguyễn Kiều Gia N sinh ngày 24/6/2011 và Nguyễn Gia L, sinh ngày 08/12/2015. Chị không yêu cầu anh Tùng cấp dưỡng. Chị Nguyễn Thị Thanh K và… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "T ly hôn K"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Thanh T và chị Nguyễn Thị Thanh K. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THÁP MƯ I
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 07/2024/QĐST-HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 551/2023/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 12 năm 2023, giữa:

- Nguyên đơn: Nguyễn Thanh T, sinh năm 1982. Địa chỉ: Khóm 2, thị trấn T, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.

- Bị đơn: Nguyễn Thị Thanh K, sinh năm 1984. Địa chỉ: Ấp 3, xã H, huyện T, tỉnh Đồng Tháp. Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày ngày 02 tháng 01 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 01 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Thanh T và chị Nguyễn Thị Thanh K. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Anh Nguyễn Thanh T và chị Nguyễn Thị Thanh K tự nguyện ly hôn.

- Về nuôi con chung: Chị Nguyễn Thị Thanh K được tiếp tục nuôi dưỡng 02 con chung tên Nguyễn Kiều Gia N sinh ngày 24/6/2011 và Nguyễn Gia L, sinh ngày 08/12/2015. Chị không yêu cầu anh Tùng cấp dưỡng. Chị Nguyễn Thị Thanh K và các thành viên trong gia đình không được cản trở anh Nguyễn Thanh T trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.

- Về chia tài sản: Anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có.

- Về án phí: Anh Nguyễn Thanh T tự nguyện nộp 75.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án hôn nhân gia đình. Chị Nguyễn Thị Thanh K tự nguyện nộp 75.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án hôn nhân gia đình. Nhưng anh T tự nguyện nộp đủ 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 000529, ngày 27/12/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tháp Mười. Anh T được nhận lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

- Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ