- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị H và anh Nguyễn Quốc T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH BA TỈNH PHÚ THỌ ========================================================================== Số: 07/2024/QĐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Thanh Ba, ngày 24 tháng 01 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 160/2023/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 12 năm 2023 về việc “Tranh chấp hôn nhân và gia đình” giữa; Nguyên đơn: Chị Trần Thị H, sinh năm 1977. Nơi đăng ký HKTT: khu 12, xã K, huyện T, tỉnh Phú Thọ. Bị đơn: Anh Nguyễn Quốc T, sinh năm 1973. Nơi đăng ký HKTT: xã N, huyện P, thành phố Hà Nội. Nơi ở hiện tại: khu 12, xã K, huyện T, tỉnh Phú Thọ. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào “Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành” ngày 16 tháng 01 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong “Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành” ngày 16 tháng 01 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị H và anh Nguyễn Quốc T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Trần Thị H và anh Nguyễn Quốc Thụy đều xác nhận vợ chồng có 02 con chung là Nguyễn Thị Ngọc Á, sinh ngày 16/10/1997 và Nguyễn Trọng N, sinh ngày 12/01/2011 (hiện cháu N đang ở khu 12, xã K, huyện T). Nay ly hôn, chị H và anh T tự nguyện thỏa thuận: Anh T sẽ trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Nguyễn Trọng N, chị H không phải cấp dưỡng nuôi con vì anh T tự nguyện không yêu cầu. Cháu Nguyễn Thị Ngọc Á hiện đã trưởng thành (trên 18 tuổi) nên không đặt ra giải quyết. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, vay nợ chung và các vấn đề khác: Chị Trần Thị H và anh Nguyễn Quốc T đều xác nhận vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Trần Thị H nhận nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). Xác nhận chị H đã nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa số 0001840 ngày 19/12/2023. Hoàn trả lại cho chị H 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện, tỉnh; - UBND xã N, huyện P thành phố Hà Nội; - Các đương sự; - Chi cục Thi hành án dân sự; - Lưu hồ sơ, án văn | THẨM PHÁN Vi Thị Năm |