vanban.org

Quyết định 07/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị T và anh Đoàn Văn H;

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị Lê Thị T và anh Đoàn Văn H có 02 con chung là Đoàn Thị T V, sinh ngày 17/6/2010 và Đoàn Hải Đ, sinh ngày 05/10/2011. Giao cho chị Lê Thị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng hai con chung đến 18 tuổi trưởng thành. Anh Đoàn Văn H … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "HNGĐ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị T và anh Đoàn Văn H;
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THẠCH HÀ
TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 07/2024/QĐST-HNGĐThạch Hà, ngày 18 tháng 3 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 10/2024/TLST-HNGĐ, ngày 26/02/2024 về việc: “Ly hôn và giải quyết nuôi con” giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Lê Thị T, sinh năm 1986.

Địa chỉ: Thôn T, xã L, huyện T, tỉnh T.

Bị đơn: Anh Đoàn Văn H, sinh năm 1983.

Địa chỉ: Thôn T, xã L, huyện T, tỉnh H.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật hôn nhân gia đình;

Căn cứ vào khoản 3, 4 Điều 147 BLTTDS và khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, nộp, miễn, giảm và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 3 năm 2024.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 3 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị T và anh Đoàn Văn H;

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Lê Thị T và anh Đoàn Văn H có 02 con chung là Đoàn Thị T V, sinh ngày 17/6/2010 và Đoàn Hải Đ, sinh ngày 05/10/2011. Giao cho chị Lê Thị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng hai con chung đến 18 tuổi trưởng thành. Anh Đoàn Văn H không phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi các con chung và được quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được ngăn cấm, cản trở.

- Về tài sản chung, nợ chung: Hai đương sự tự giải quyết, không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về án phí: Chị Lê Thị T tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí thuận tình ly hôn sơ thẩm được trừ trong số tiền 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí chị T đã nộp theo biên lai số 0010091, ngày 26/02/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh.

3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ