vanban.org

Quyết định 07/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị B và anh Đỗ Quang T. Về con chung: Chị Nguyễn Thị B và anh Đỗ Quang T công nhận vợ chồng có 2 con chung là Đỗ Quang Đ, sinh ngày 12/12/2011 và Đỗ Quang T1, sinh ngày 22/02/2016. Chị B và anh T thống nhất thỏa thuận chị B trực ti… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị B - Đỗ Quang T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NÔNG CỐNG
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 07/2024/QĐST-HNGĐC, ngày 09 tháng 9 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÕA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NÔNG CỐNG, TỈNH THANH HÓA

Căn cứ vào các Điều 212; Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 51, Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 110, Điều 116, Điều 117 và Điều 118 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 08/2024/TLST - HNGĐ ngày 21 tháng 8 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Chị Nguyễn Thị B, sinh năm 1992

Địa chỉ: Thôn X, xã M, huyện C, tỉnh Thanh Hóa

- Anh Đỗ Quang T, sinh năm 1985

Địa chỉ: Thôn X, xã M, huyện C, tỉnh Thanh Hóa.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÕA ÁN:

Tại Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 30/8/2024 các đương sự thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết các vấn đề trong việc dân sự cụ thể:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị B và anh Đỗ Quang T xây dựng gia đình với nhau trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã TT, huyện C, tỉnh Thanh Hóa vào ngày 11 tháng 11 năm 2010. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống bình thường, đến đầu năm 2020 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân phát sinh mâu thuẫn là do: Vợ chồng bất đồng quan điểm về mọi mặt trong cuộc sống, không có tiếng nói chung. Mâu thuẫn gia đình xảy ra trong thời gian dài, không thể hòa giải đoàn tụ nên chị B và anh T sống ly thân từ năm 2020 đến nay, không ai quan tâm đến ai. Nay xác định mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, cuộc sống hôn nhân không thể tiếp tục kéo dài nên chị B và anh T thống nhất thuận tình ly hôn.

[2] Về con chung: Chị Nguyễn Thị B và anh Đỗ Quang T công nhận vợ chồng có 2 con chung là Đỗ Quang Đ, sinh ngày 12/12/2011 và Đỗ Quang T1, sinh ngày 22/02/2016. Chị B và anh T thống nhất thỏa thuận chị B trực tiếp, trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục 2 con chung. Anh T1 cấp dưỡng nuôi mỗi con là 1.000.000đ/tháng (2 con là 2.000.000đ/tháng). Thời điểm cấp dưỡng nuôi con kể từ tháng 9/2024 đến khi 2 con thành niên. Phương thức cấp dưỡng định kỳ hằng tháng.

[3] Về tài sản và nợ chung: Chị Nguyễn Thị B và anh Đỗ Quang T thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[4] Về lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Thị B và anh Đỗ Quang T thống nhất thỏa thuận chị B chịu toàn bộ lệ phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị B và anh Đỗ Quang T.

- Về con chung: Chị Nguyễn Thị B và anh Đỗ Quang T công nhận vợ chồng có 2 con chung là Đỗ Quang Đ, sinh ngày 12/12/2011 và Đỗ Quang T1, sinh ngày 22/02/2016. Chị B và anh T thống nhất thỏa thuận chị B trực tiếp, trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục 2 con chung. Anh T1 cấp dưỡng nuôi mỗi con là 1.000.000đ/tháng (2 con là 2.000.000đ/tháng). Thời điểm cấp dưỡng nuôi con kể từ tháng 9/2024 đến khi 2 con thành niên. Phương thức cấp dưỡng định kỳ hằng tháng.

Anh Đỗ Quang T có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung, không ai được cản trở.

- Về tài sản và nợ chung: Chị Nguyễn Thị B và anh Đỗ Quang T thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Thị B và anh Đỗ Quang T thống nhất thỏa thuận: Chị Nguyễn Thị B chịu toàn bộ lệ phí dân sự sơ thẩm là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) chị B đã nộp theo biên lai thu số 0003110 ngày 21/8/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nông Cống, tỉnh Thanh Hóa. Chấp nhận chị B đã nộp đủ tiền lệ phí.

3. Quyết định có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành, không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ