vanban.org

Quyết định 07/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trương Thị H và anh Lục Văn D.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị Trương Thị H và anh Lục Văn D có 03 con chung là Lục Yến L, sinh ngày 01/01/2006, Lục Yến C, sinh ngày 21/4/2008 và Lục Hải V, sinh ngày 23/11/2012. Đối với cháu Lục Yến L đã đến tuổi thành niên, khỏe mạnh bình thường, tự lao… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con giữa Trương Thị H và Lục Văn D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trương Thị H và anh Lục Văn D.
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NL
TỈNH THANH HÓA
Số: 07/2024/QĐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

NL, ngày 15 tháng 02 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 225/2023/TLST - HNGĐ ngày 22 tháng 12 năm 2023 giữa:

Nguyên đơn: Chị Trương Thị H, sinh năm 1983.

Địa chỉ: Khu phố VH, thị trấn NL, huyện NL, tỉnh Thanh Hóa.

Bị đơn: Anh Lục Văn D, sinh năm 1983.

Địa chỉ: Khu phố VH, thị trấn NL, huyện NL, tỉnh Thanh Hóa.

Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Điểm đ khoản khoản 1 Điều 12; điểm a khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26 và điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 02 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 02 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trương Thị H và anh Lục Văn D.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Trương Thị H và anh Lục Văn D có 03 con chung là Lục Yến L, sinh ngày 01/01/2006, Lục Yến C, sinh ngày 21/4/2008 và Lục Hải V, sinh ngày 23/11/2012. Đối với cháu Lục Yến L đã đến tuổi thành niên, khỏe mạnh bình thường, tự lao động nuôi được bản thân, nên đối với cháu L, chị H, anh D không yêu cầu Tòa án giải quyết việc giao nuôi con. Anh D trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục hai cháu Lục Yến C và Lục Hải V khi con chung thành niên. Chị H không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Chị Trương Thị H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung vợ chồng: Chị Trương Thị H và anh Lục Văn D tự nguyện không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Trương Thị H chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), theo biên lai thu tiền số: 0004160 ngày 22/12/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện NL. Trả lại cho chị H 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ