- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "HNGĐ"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN N TỈNH K | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 07/2024/QĐST-HNGĐ | N…., ngày 09 tháng 7 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Điều 144; 149 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 37 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 65/2024/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 6 năm 2024, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và Thỏa thuận nuôi con chung” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Chị Nguyễn Thị V, sinh năm 2003; địa chỉ: Tổ dân phố 7, thị trấn P, huyện N, tỉnh K.
Anh Phan Văn T, sinh năm 1997; địa chỉ: Thôn 4, thị trấn P, huyện N, tỉnh K.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Theo biên bản hòa giải đoàn tụ không thành lập ngày 01 tháng 7 năm 2024, người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Chị Nguyễn Thị V và anh Phan Văn T đã tự nguyện thỏa thuận được với nhau về các vấn đề như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị V và anh Phan Văn T tự nguyện kết hôn với nhau năm 2022, đăng ký tại Ủy ban nhân dân thị trấn P, huyện N, tỉnh K. Quá trình chung sống vợ, chồng không hạnh phúc, không có tiếng nói chung, nay tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, nên cả hai thống nhất thuận tình ly hôn.
Về con: Chị Nguyễn Thị V và anh Phan Văn T có một con chung là Phan Thị Quỳnh A - sinh ngày 26/10/2022, khi ly hôn anh, chị thỏa thuận: Chị V là người được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Phan Thị Quỳnh A cho đến khi thành niên và có khả năng lao động, anh T không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa giải quyết.
Về lệ phí ly hôn sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị V nhận chịu toàn bộ lệ phí ly hôn sơ thẩm.
Xét thấy:
* Về tố tụng: Căn cứ nội dung đơn yêu cầu của các đương sự và tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ, Tòa án thụ lý giải quyết việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con theo quy định tại khoản 2 Điều 29 của Bộ luật tố tụng dân sự. Tòa án đã tiến hành hòa giải theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự. Người yêu cầu vẫn giữ quan điểm yêu cầu Tòa án giải quyết việc công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con như đơn yêu cầu.
* Về Hôn nhân: Chị Nguyễn Thị V và anh Phan Văn T tự nguyện kết hôn với nhau năm 2022, đăng ký tại Ủy ban nhân dân thị trấn P, huyện N, tỉnh K. Quá trình chung sống vợ, chồng không hạnh phúc, không có tiếng nói chung, tình cảm vợ chồng không còn, đây là lý do của mục đích hôn nhân không đạt được, nên cả hai cùng thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn.
* Về con và cấp dưỡng nuôi con: Chị Nguyễn Thị V và anh Phan Văn T có một con chung là Phan Thị Quỳnh A - sinh ngày 26/10/2022, khi ly hôn anh, chị thỏa thuận: Chị V là người được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Phan Thị Quỳnh A cho đến khi thành niên và có khả năng lao động, anh T không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận nuôi con của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 7 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Vì vậy việc chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con của chị Nguyễn Thị V và anh Phan Văn T là hoàn toàn có căn cứ.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị V và anh Phan Văn T.
- Về trách nhiệm nuôi con: Chị Nguyễn Thị V được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung Phan Thị Quỳnh A - sinh ngày 26/10/2022 cho đến khi con thành niên và có khả năng lao động, anh T không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Sau khi ly hôn, việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con được thực hiện theo quy định tại các Điều 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình.
- Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa giải quyết.
2. Về lệ phí ly hôn sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị V nhận chịu toàn bộ tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), chuyển số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), chị V đã nộp tạm ứng lệ phí ly hôn sơ thẩm theo biên lai ký hiệu: BLTU/23 Số: 0002039 ngày 11/6/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện N, tỉnh K, thành tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm. Đương sự đã nộp xong
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh. K; - TAND Cấp cao tại Đà Nẵng; - VKSND huyện. N; - UBND thị trấn P, huyện. N; - Chi cục THADS huyện N; - Lưu hồ sơ việc dân sự./. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Bá Khen |