vanban.org

Quyết định 07/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Ma Thị N và anh Chẩu Văn H.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị Ma Thị N và anh Chẩu Văn H cùng xác định vợ chồng có 02 con chung là cháu Chẩu Thị H1, sinh ngày 22/7/2006 và cháu Chẩu Thị Thu H2, sinh ngày 14/11/2015. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Ma Thị N yêu cầu ly hôn anh Chẩu Văn H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Ma Thị N và anh Chẩu Văn H.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LÂM BÌNH
TỈNH TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 07/2024/QĐST-HNGĐLâm Bình, ngày 27 tháng 3 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 13/2024/TLST-HNGĐ, ngày 14 tháng 3 năm 2024 giữa:

* Nguyên đơn: Chị Ma Thị N, sinh năm 1984

Địa chỉ: Thôn B, xã P, huyện L, tỉnh Tuyên Quang

* Bị đơn: Anh Chẩu Văn H, sinh năm 1982

Địa chỉ: Thôn B, xã P, huyện L, tỉnh Tuyên Quang

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 3 năm 2024.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 3 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Ma Thị N và anh Chẩu Văn H.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Ma Thị N và anh Chẩu Văn H cùng xác định vợ chồng có 02 con chung là cháu Chẩu Thị H1, sinh ngày 22/7/2006 và cháu Chẩu Thị Thu H2, sinh ngày 14/11/2015.

Giao cháu Chẩu Thị H1 và Chẩu Thị Thu H2 cho anh Chẩu Văn H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi.

Chị Ma Thị N được quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở và có quyền đề nghị thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn.

- Về cấp dưỡng: Chị Ma Thị N có nghĩa vụ cấp dưỡng như sau:

Cấp dưỡng nuôi cháu Chẩu Thị H1 mỗi tháng là 1.750.000 đồng (Một triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng), thời gian cấp dưỡng bắt đầu từ tháng 4 năm 2024 cho đến khi cháu H1 đủ 18 tuổi. Phương thức cấp dưỡng theo tháng.

Cấp dưỡng nuôi cháu Chẩu Thị Thu H2 mỗi tháng là 1.750.000 đồng (Một triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng), thời gian cấp dưỡng bắt đầu từ tháng 4 năm 2024 cho đến khi cháu H2 đủ 18 tuổi. Phương thức cấp dưỡng theo tháng.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi đối với số tiền chậm thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

- Về tài sản chung: Các bên tự thỏa thuận, không đề nghị Tòa án giải quyết.

- Về vay nợ chung: Không có, không đề nghị Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Ma Thị N được miễn toàn bộ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm không có giá ngạch và án phí cấp dưỡng nuôi con.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự”./.

Cỡ chữ