- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "bà T ly hôn ông T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trương Thị Kim T và ông Nguyễn Văn T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GÒ CÔNG TÂY TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 07/2024/QĐST-HNGĐ | Gò Công Tây, ngày 08 tháng 01 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 285/2024/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 10 năm 2024, giữa:
* Nguyên đơn: Bà TRƯƠNG THỊ KIM T - sinh năm 1987.
Địa chỉ: ấp P, xã V, huyện G, Tiền Giang.
* Bị đơn: Ông NGUYỄN VĂN T - sinh năm 1980.
Địa chỉ: ấp P, xã V, huyện G, Tiền Giang
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, 59, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 12 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 12 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trương Thị Kim T và ông Nguyễn Văn T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: bà Trương Thị Kim T và ông Nguyễn Văn T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: giao bà Trương Thị Kim T được tiếp tục nuôi dưỡng cháu Nguyễn Thị Ngọc Th – sinh ngày 24/01/2009 cho đến khi cháu Th đủ 18 tuổi, lao động được. Ông Nguyễn Văn T không phải cấp dưỡng nuôi con. Ông Nguyễn Văn T được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc giáo dục con chung, không ai được quyền cản trở.
Đối với cháu Nguyễn Tuấn A – sinh ngày 21/12/2005 hiện đã thành niên.
- Về tài sản chung: ông Nguyễn Văn T được tiếp tục sở hữu 04 con bò.
Ông Nguyễn Văn Thuận có trách nhiệm giao lại cho bà Trương Thị Kim T số tiền 20.000.000 đồng (hai mươi triệu đồng) vào ngày 30/4/2025.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015
- Về nợ chung: không có.
- Về án phí: bà Trương Thị Kim T tự nguyện chịu 150.000 đồng tiền án phí hôn nhân sơ thẩm, và 500.000 đồng án phí dân sự trong hôn nhân, được trừ vào 3.125.000 đồng tiền tạm ứng án phí mà bà T đã nộp theo biên lai thu số 0009896 ngày 29/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Gò Công Tây, do đó, bà Thi được hoàn lại 2.475.000 đồng.
Ông Nguyễn Văn T phải chịu 500.000 đồng án phí dân sự trong hôn nhân.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tiền Giang; - VKSND huyện GCT; - Chi cục THADS huyện GCT; - UBND xã V; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Tuấn Anh |