- Tranh chấp gì? án hành chính — "Khiếu kiện quyết định hành chính trong lĩnh vực quản lý đất đai"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án hành chính thụ lý số 199/2020/TLST-HC ngày 21 tháng 8 năm 2020 về việc “Khiếu kiện quyết định hành chính trong lĩnh vực quản lý đất đai”, giữa:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 143 Luật tố tụng hành chính; Điều 144 Luật tố tụng hành chính
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ---------- Số: 07/2024/QĐST – HC | Hà Nội, ngày 25 tháng 01 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN HÀNH CHÍNH
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ vào khoản 5 Điều 38, điểm b, khoản 1, Điều 143, Điều 144, Điều 145, Điều 204, 206 của Luật tố tụng hành chính.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án hành chính sơ thẩm thụ lý số 199/2020/TLST-HC ngày 21 tháng 8 năm 2020;
Xét thấy: Ngày 24/01/2024 người khởi kiện là ông ĐVH có đơn tự nguyện xin rút toàn bộ đơn khởi kiện vụ án hành chính thụ lý số 199/2020/TLST-HC ngày 21 tháng 8 năm 2020 về việc “Khiếu kiện quyết định hành chính trong lĩnh vực quản lý đất đai” đối với Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận BN, thành phố Hà Nội.
Việc ông ĐVH rút đơn khởi kiện là tự nguyện và phù hợp với quy định tại điểm b khoản 1 Điều 143 Luật Tố tụng hành chính nên được chấp nhận.
QUYẾT ĐỊNH
1. Đình chỉ giải quyết vụ án hành chính thụ lý số 199/2020/TLST-HC ngày 21 tháng 8 năm 2020 về việc “Khiếu kiện quyết định hành chính trong lĩnh vực quản lý đất đai”, giữa:
1.1. Người khởi kiện: Ông ĐVH; Sinh năm 19**; Giấy chứng minh nhân dân số 01******* do Công an thành phố Hà Nội cấp ngày 29.8.****; Nơi thường trú: Số **, phố V, phường C, quận E, thành phố Hà Nội; Địa chỉ: Căn hộ **** tòa nhà T, XXX V, quận T, thành phố Hà Nội; số điện thoại liên hệ: 0903******.
1.2. Người bị kiện: Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận BN, thành phố Hà Nội; địa chỉ: Số 1 phố V, phường H, quận BN, thành phố Hà Nội
1.3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1.3.1. Ủy ban nhân dân phường B, quận BN, thành phố Hà Nội; địa chỉ: Số 101 phố B, phường B, quận BN, thành phố Hà Nội.
1.3.2. Ủy ban nhân dân quận BN, thành phố Hà Nội; địa chỉ: Số 1 phố V, phường H, quận BN, thành phố Hà Nội
1.3.3. Chi cục thuế quận BN, thành phố Hà Nội; Địa chỉ: Số 453, đường NV, phường Đ, quận BN, thành phố Hà Nội.
1.3.4. Bà Trương TC, sinh năm 19**, giấy chứng minh nhân dân số 011****** do Công an thành phố Hà Nội cấp ngày 28.6.20**; Nơi thường trú: Số **, phố V, phường C, quận E, thành phố Hà Nội; Địa chỉ: Căn hộ **** tòa nhà T, XX V, quận T, thành phố Hà Nội.
1.3.5. Cục Hàng không dân dụng Việt Nam; địa chỉ: Số *** đường N, quận BN, thành phố Hà Nội.
1.3.6. Bà Lê Thị L, địa chỉ: cán bộ công tác tại Cục Hàng không dân dụng Việt Nam; địa chỉ: Số *** đường N, quận BN, thành phố Hà Nội.
2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Khi có quyết định đình chỉ giải quyết vụ án, đương sự không có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án đó, nếu việc khởi kiện này không có gì khác với vụ án đã bị đình chỉ về người khởi kiện, người bị kiện và quan hệ pháp luật có tranh chấp, trừ trường bị đình chỉ theo quy định tại các điểm b, c và e khoản Điều 123; điểm b và điểm đ khoản 1 Điều 143 của Luật tố tụng Hành chính và trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 về xử lý án phí, lệ phí tòa án, ông ĐVH không phải chịu án phí hành chính sơ thẩm. Hoàn trả ông ĐVH số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0020292 ngày 11.8.2020 tại Cục thi hành án dân sự thành phố Hà Nội.
3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm trong thời hạn 07 (bảy) ngày kể từ ngày nhận được quyết định này hoặc từ ngày Quyết định này được niêm yết công khai theo quy định của Luật tố tụng hành chính.
| Nơi nhận: - VKSND TP Hà Nội; - Người tham gia tố tụng; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Thảo |