- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "Bà Trà Thị Thu T yêu cầu tuyên bố ông Dương Văn H2 mất năng lực hành vi dân sự"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của bà Trà Thị Thu T: Tuyên bố ông Dương Văn H2, sinh năm 1968; Địa chỉ: Khu phố P, thị trấn N, huyện C, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu mất năng lực hành vi dân sự.
- Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 195 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 22 Bộ luật Dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU ĐỨC TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 07/2024/QĐST-DS | Châu Đức, ngày 13 tháng 5 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU ĐỨC, TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Nguyễn Hữu Pho.
Thư ký phiên họp: Bà Nguyễn Thị Bảo Anh - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Châu Đức, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Đức, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu tham gia phiên họp: Bà Trần Thị Minh N - Kiểm sát viên. Ngày 13 tháng 5 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Châu Đức mở phiên họp công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 141/2024/TLST-VDS ngày 17 tháng 4 năm 2024 về việc “Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 04/2024/QĐST-DS ngày 02 tháng 5 năm 2024, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Trà Thị Thu T, sinh năm 1969; Địa chỉ: Khu phố P, thị trấn N, huyện C, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. (Có đơn xin giải quyết vắng mặt).
- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
Ông Dương Minh H, sinh năm 1987; Ông Dương Văn H1, sinh năm 1990; Cùng địa chỉ: Khu phố P, thị trấn N, huyện C, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. (Có đơn xin giải quyết vắng mặt).
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Trong đơn yêu cầu và trong quá trình giải quyết việc dân sự, người yêu cầu bà Trà Thị Thu T trình bày:
Bà Trà Thị Thu T và ông Dương Văn H2, sinh năm 1968 là vợ chồng, chung sống với nhau từ năm 1987, đăng ký kết hôn vào ngày 08/10/2009 tại UBND thị trấn N. Ngày 03/01/2023 ông H2 bị tai nạn dẫn đến chấn thương sọ não và chấn thương nhiều bộ phận khác, đã điều trị tại Bệnh viện Chợ Rẫy Thành phố H. Sau quá trình điều trị, để lại nhiều di chứng, cụ thể là ông H2 mất khả năng nhận thức và điều khiển hành vi.
Tháng 01/2024 ông H2 tiếp tục điều trị tại bệnh viện B, tuy nhiên tình trạng ngày càng xấu, bị liệt nửa người, trí nhớ suy giảm nặng, không còn nhận ra được ai trong gia đình, mọi sinh hoạt, vệ sinh cá nhân phải có người hỗ trợ hoàn toàn.
Ngày 19/4/2024, Trung tâm pháp y tâm thần khu vực Thành phố H cũng có kết luận số 2899/KLGĐ, kết luận ông Dương Văn H2 bị sa sút tâm thần sau chấn thương sọ não/sa sút tâm thần trong nhồi máu não nhiều lần (F02.8/F01.1-ICD10). Đồng thời kết luận ông Dương Văn H2 mất khả năng nhận thức và điều khiển hành vi.
Nay, bà T đề nghị Tòa án tuyên bố ông Dương Văn H2, sinh năm 1968 mất năng lực hành vi dân sự để bổ túc hồ sơ pháp lý khi giải quyết những vấn đề liên quan đến pháp lý.
Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan ông Dương Minh H, ông Dương Minh H3 cùng trình bày:
Cha mẹ của ông H và ông H3 là bà Trà Thị Thu T, sinh năm 1969 và ông Dương Văn H2, sinh năm 1968. Ngày 03/01/2023 ông H2 bị tai nạn dẫn đến chấn thương sọ não và chấn thương nhiều bộ phận khác, đã điều trị tại Bệnh viện Chợ Rẫy thành phố H. Sau quá trình điều trị, để lại nhiều di chứng, cụ thể là ông H2 mất khả năng nhận thức và điều khiển hành vi. Tháng 01/2024 ông H2 tiếp tục điều trị tại bệnh viện B, tuy nhiên tình trạng ngày càng xấu, bị liệt nửa người, trí nhớ suy giảm nặng, không còn nhận ra được ai trong gia đình, mọi sinh hoạt, vệ sinh cá nhân phải có người hỗ trợ hoàn toàn.
Nay, bà T là mẹ của ông H, ông H3 đề nghị Tòa án tuyên bố ông Dương Văn H2 mất năng lực hành vi dân sự để bổ túc hồ sơ liên quan đến giấy tờ pháp lý thì ông H, ông H3 đồng ý.
Phát biểu của Kiểm sát viên tại phiên tòa:
Về thủ tục tố tụng: Trong quá trình giải quyết việc dân sự và tại phiên họp thì Thẩm phán, Thư ký tòa án đã tuân thủ đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Người yêu cầu, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Về nội dung việc dân sự: Yêu cầu của bà T về việc tuyên bố ông Dương Văn H2 mất năng lực hành vi dân sự là có căn cứ. Đề nghị Tòa án áp dụng Điều 22 Bộ luật Dân sự chấp nhận yêu cầu của bà T về việc tuyên bố ông Dương Văn H2 mất năng lực hành vi dân sự.
Về lệ phí: Bà T phải nộp lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; Ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện Châu Đức nhận định:
Về thủ tục tố tụng: Bà T yêu cầu Tòa án tuyên bố ông Dương Văn H2 mất năng lực hành vi dân sự nên quan hệ pháp luật giải quyết là “Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự”. Nơi cư trú của ông Dương Văn H2 là khu phố P, thị trấn N, huyện C, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Châu Đức, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu theo quy định tại khoản 1 Điều 27; điểm a khoản 2 Điều 35; điểm a khoản 2 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Bà T, ông H, ông H3 vắng mặt nhưng đã có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt nên Tòa án tiến hành phiên họp theo quy định tại Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về nội dung: Bà Trà Thị Thu T và ông Dương Văn H2, sinh năm 1968 là vợ chồng, chung sống với nhau từ năm 1987, đăng ký kết hôn vào ngày 08/10/2009 tại UBND thị trấn N. Ngày 03/01/2023 ông H2 bị tai nạn dẫn đến chấn thương sọ não và đa chấn thương nhiều bộ phận khác, đã điều trị tại Bệnh viện Chợ Rẫy thành phố H. Sau quá trình điều trị, để lại nhiều di chứng, cụ thể là ông H2 mất khả năng nhận thức và điều khiển hành vi. Tháng 01/2024 ông H2 tiếp tục điều trị tại bệnh viện B, tuy nhiên tình trạng ngày càng xấu, bị liệt nửa người, trí nhớ suy giảm nặng, không còn nhận ra được ai trong gia đình, mọi sinh hoạt, vệ sinh cá nhân phải có người hỗ trợ hoàn toàn.
Ngày 19/4/2024, Trung tâm pháp y tâm thần khu vực Thành phố H cũng có kết luận số 2899/KLGĐ, kết luận:
Về y học: Ông Dương Văn H2 bị sa sút tâm thần sau chấn thương sọ não/sa sút tâm thần trong nhồi máu não nhiều lần (F02.8/F01.1-ICD10)
Về khả năng nhận thức và điều khiển hành vi: Ông Dương Văn H2 mất khả năng nhận thức và điều khiển hành vi.
Nay, bà T là vợ của ông H2. Ông H, ông H3 là con ruột của ông H2 đồng ý đề nghị Tòa án tuyên bố ông H2 mất năng lực hành vi dân sự để bổ túc hồ sơ giấy tờ pháp lý khi giải quyết những vấn đề liên quan đến pháp lý. Xét yêu cầu của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp luật, đạo đức xã hội nên căn cứ Điều 22 Bộ luật Dân sự chấp nhận yêu cầu này.
Về lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Bà T phải nộp lệ phí theo quy định của pháp luật.
Ý kiến phát biểu của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Đức tại phiên họp về thủ tục tố tụng và quan điểm giải quyết việc dân sự là có cơ sở.
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm a khoản 2 Điều 39, các Điều 149, Điều 361, Điều 367, Điều 371, Điều 377, Điều 378 Điều 378 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án. Căn cứ Điều 22; Điều 53 Bộ luật Dân sự;
1. Chấp nhận yêu cầu của bà Trà Thị Thu T: Tuyên bố ông Dương Văn H2, sinh năm 1968; Địa chỉ: Khu phố P, thị trấn N, huyện C, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu mất năng lực hành vi dân sự.
2. Về lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Căn cứ Điều 195 Bộ luật Tố tụng dân sự, điểm đ khoản 1 Điều 12 và khoản 1, khoản 5 Điều 15 Nghị quyết 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội, bà Trà Thị Thu T nộp 300.000 đồng lệ phí dân sự sơ thẩm. Được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng lệ phí bà T nộp theo biên lai số 0005662 ngày 17/4/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Đức. Như vậy bà T đã nộp đủ lệ phí.
3. Các đương sự được quyền kháng cáo trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc quyết định được tống đạt hợp lệ để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giải quyết lại theo trình tự phúc thẩm.
| Nơi nhận: -TAND tỉnh BR-VT; -VKSND H.Châu Đức; -Chi cục THADS H.Châu Đức; -UBND thị trấn Ngãi Giao; -Các đương sự; -Lưu HS. | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Nguyễn Hữu Pho |