- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người đã chết — án dân sự — "Phạm Thị N"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận “yêu cầu tuyên bố một người là đã chết” của bà Phạm Thị N.
- Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CHÍ LINH TỈNH HẢI DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:07/2024/QĐST-DS | Chí Linh, ngày 25 tháng 7 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CHÍ LINH- TỈNH HẢI DƯƠNG
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Nguyễn Thị Nguyệt
Thư ký phiên họp: Bà Mạc Thị Thuỷ - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Chí Linh, tỉnh Hải Dương
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Chí Linh, tỉnh Hải Dương tham gia phiên họp: Bà Nguyễn Thị Thanh Thiện- Kiểm sát viên.
Ngày 25 tháng 7 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Chí Linh, tỉnh Hải Dương mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 06/2024/TLST-VDS ngày 08 tháng 01 năm 2024 về việc” yêu cầu tuyên bố một người đã chết” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số: 07/2024/QĐST-VDS ngày 11 tháng 7 năm 2024, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Phạm Thị N, sinh năm 1943
Địa chỉ: Khu dân cư T, phường V, thành phố C, tỉnh Hải Dương.
Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Chị Mai Thị M, sinh năm 1969
Nơi cư trú cuối cùng: Khu dân cư T, phường V, thành phố C, tỉnh Hải Dương
Chị Mai Thị T, sinh năm 1964
Nơi cư trú: Khu dân cư T, phường V, thành phố C, tỉnh Hải Dương
Chị Mai Thị T2, sinh năm 1966
Nơi cư trú: Khu dân cư C, phường D, thị xã K, tỉnh Hải Dương
Anh Mai Thanh B, sinh năm 1969
Nơi cư trú: Khu dân cư T, phường V, thành phố C, tỉnh Hải Dương
Chị Mai Thị V, sinh năm 1971
Nơi cư trú: Số A2-901 khu C1 P, phường H, quận H, thành phố Hà Nội
Anh Mai Văn H, sinh năm 1974
Nơi cư trú: Khu dân cư T, phường V, thành phố C, tỉnh Hải Dương
(Bà N, chị M, chị T, chị T2, anh B, anh H, chị V đều vắng mặt)
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Theo đơn yêu cầu giải quyết của bà Phạm Thị N và các tài liệu có trong hồ sơ thể hiện: Bà là mẹ đẻ của chị Mai Thị M, sinh năm 1969. Bà có chồng là Mai Tiến Hân, sinh năm 1936 đã mất năm 2015. Vợ chồng bà sinh được 6 người con là Mai Thị Tâm, Mai Thị Tính, Mai Thanh Bình, Mai Thị M, Mai Thị Vinh, và Mai Văn Hạnh. Chị M không có chồng con, sinh sống cùng ông bà. Bà không nhớ chính xác, chỉ nhớ khoảng năm 1992 chị M bỏ nhà đi không có tin tức gì nữa. Gia đình đã nhiều lần tìm kiếm nhưng không có kết quả. Chị M từ nhỏ trí tuệ không được bình thường nên không biết đi đâu. Nay bà yêu cầu Tòa án tuyên bố chị Mai Thị M là đã chết theo quy định của pháp luật. Bà đề nghị xin được vắng mặt tại tất cả các buổi làm việc cũng như tại phiên họp.
Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Chị Mai Thị T, chị Mai Thị T2, anh Mai Thanh B, chị Mai Thị V, anh Mai Văn H trình bày: Anh chị có quan hệ là anh, chị, em ruột với chị Mai Thị M. Bà M đã bỏ nhà đi từ khoảng năm 1992 đến nay, gia đình đã nhiều lần tìm kiếm nhưng không có tin tức. Bà N yêu cầu tuyên bố chị M đã đã chết anh,chị đồng ý không có ý kiến gì và xin được vắng mặt tại tất cả các buổi làm việc cũng như tại phiên họp.
-Xác M tại UBND phường Văn An thể hiện: Bà Mai Thị M sinh năm 1969 địa chỉ tại khu dân cư Trại Sen, phường Văn An, thành phố Chí Linh, tỉnh Hải Dương. Bà M là con ruột của cụ Phạm Thị N và Mai Tiến H. Bà M không có chồng con, địa phương được biết bà M đã bỏ đi khỏi địa phương nhiều năm nay không có tin tức gì. Bà M bỏ đi khoảng năm 1992. Bà M làm ăn, sinh sống ở đâu địa phương không nắm được. Mẹ đẻ bà M hiện nay vẫn còn sống, ông Hân hiện nay đã mất vào ngày 12-7-2015.
Tại phiên họp: Bà Phạm Thị N, chị Mai Thị T, chị Mai Thị T2, anh Mai Thanh B, chị Mai Thị V, anh Mai Văn H đều vắng mặt nhưng vẫn giữ nguyên nội dung yêu cầu. Bà yêu cầu tuyên bố chị Mai Thị M là đã chết.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Chí Linh có quan điểm:
- Về việc tuân theo pháp luật: Thẩm phán, Thư ký, các đương sự đã chấp hành đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Căn cứ khoản 4 điều 27; điểm a khoản 2, điều 35; điểm b khoản 2, điều 39; Điều 149, Điều 391; Điều 393 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ các điều 71, 72 Bộ luật dân sự; Nghị quyết 326 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội về mức thu, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án.
1. Chấp nhận “yêu cầu tuyên bố một người là đã chết” của bà Phạm Thị N.
Tuyên bố chị Mai Thị M, sinh năm: 1969; nơi cư trú cuối cùng: khu dân cư Trại Sen, phường Văn An, thành phố Chí Linh, tỉnh Hải Dương là đã chết. Ngày chết của chị Mai Thị M là ngày 03-01-1997.
2.Về hậu quả pháp lý tuyên bố một người đã chết:
Khi quyết định của Tòa án tuyên bố một người là đã chết có hiệu lực pháp luật thì quan hệ về hôn nhân, gia đình và các quan hệ nhân thân khác của chị Mai Thị M được giải quyết như đối với người đã chết.
Quan hệ tài sản của chị Mai Thị M được giải quyết như đối với người đã chết, tài sản của bà được giải quyết theo quy định của pháp luật về thừa kế.
3.Lệ phí giải quyết việc dân sự: Bà Phạm Thị N được miễn lệ phí dân sự sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân thành phố Chí Linh nhận định:
.Về tố tụng: Bà Phạm Thị N có đơn yêu cầu tuyên bố chị Mai Thị M là đã chết; bà N, chị M đều có đăng ký hộ khẩu thường trú tại khu dân cư Trại Sen, phường Văn An, thành phố Chí Linh, tỉnh Hải Dương. Do vậy thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân thành phố Chí Linh theo quy định tại khoản 4 Điều 27; điểm a khoản 2 Điều 35; điểm b khoản 2 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự. Tại phiên họp người yêu cầu bà Phạm Thị N, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan chị Mai Thị Tâm, Mai Thị Tính, anh Mai Thanh Bình, chị Mai Thị Vinh, anh Mai Văn Hạnh đều vắng mặt và có đề nghị giải quyết vắng mặt nên căn cứ theo quy định tại khoản 2, 3 Điều 367 của Bộ luật tố tụng dân sự.
. Xét yêu cầu của bà Phạm Thị N về việc tuyên bố chị Mai Thị M là đã chết như sau: Chị Mai Thị M con ông Mai Tiến H và bà Phạm Thị N. Chị M không có chồng con, đã bỏ nhà đi từ khoảng năm 1992 đến nay. Gia đình đã nhiều lần tìm kiếm nhưng không có tin tức gì. Quá trình Tòa án thụ lý giải quyết cũng đã tiến hành các thủ tục đăng tin tìm chị Mai Thị M trên trên Trung tâm Quảng cáo và dịch vụ truyền thông VOV2 các ngày 06,7, 8 tháng 3 năm 2024; Báo Công lý ba số báo liên tiếp 15,16,17,18 ra các ngày 21,28 tháng 02 và ngày 01-3-2024; trên cổng thông tin điện tử của TAND Tỉnh Hải Dương ngày 24-01-2024, cổng thông tin điện tử Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương ngày 24-01-2024 cũng không có tin tức của chị M. Như vậy kể từ khi gia đình biết tin tức cuối cùng của bà M từ năm 1992 đến nay đã quá thời hạn 5 năm nên có căn cứ chấp nhận yêu cầu của bà Phạm Thị N về việc tuyên bố chị M đã chết theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 71 của Bộ luật dân sự.
.Về việc xác định ngày chết của chị Mai Thị M: Bà N cũng như các nhân thân trong gia đình của chị M đều không xác định được chính xác ngày tháng biết tin tức cuối cùng của chị mà chỉ biết thời gian biết tin tức cuối cùng là năm 1992 nên căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 68, điểm d khoản 1 Điều 71 bộ luật dân sự có thể xác định ngày có tin tức cuối cùng của chị M là ngày 01-01-1992. Do vậy có thể xác định ngày chết của chị Mai Thị M là ngày 02-01-1997.
. Về hậu quả pháp lý của việc tuyên bố một người đã chết: Khi quyết định của Tòa án tuyên bố một người là đã chết có hiệu lực pháp luật thì quan hệ về hôn nhân, gia đình và các quan hệ nhân thân khác của chị Mai Thị M được giải quyết như đối với người đã chết.
Quan hệ tài sản của chị Mai Thị M được giải quyết như đối với người đã chết, tài sản của bà được giải quyết theo quy định của pháp luật về thừa kế.
.Về lệ phí: Bà Phạm Thị N phải chịu lệ phí dân sự sơ thẩm nhưng do bà thuộc đối tượng người cao tuổi và có đơn xin miễn nên được miễn lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm theo quy định điểm d Điều 12 Nghị quyết 326 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội về mức thu, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ khoản 4 điều 27; điểm a khoản 2, điều 35; điểm b khoản 2, điều 39; Điều 149, Điều 391; Điều 393 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ các điều 71, 72 Bộ luật dân sự; Nghị quyết 326 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội về mức thu, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án.
1. Chấp nhận “yêu cầu tuyên bố một người là đã chết” của bà Phạm Thị N.
Tuyên bố chị Mai Thị M, sinh năm: 1969; nơi cư trú cuối cùng: khu dân cư Trại Sen, phường Văn An, thành phố Chí Linh, tỉnh Hải Dương là đã chết. Ngày chết của chị Mai Thị M là ngày 03-01-1997.
2.Về hậu quả pháp lý tuyên bố một người đã chết:
Khi quyết định của Tòa án tuyên bố một người là đã chết có hiệu lực pháp luật thì quan hệ về hôn nhân, gia đình và các quan hệ nhân thân khác của chị Mai Thị M được giải quyết như đối với người đã chết.
Quan hệ tài sản của chị Mai Thị M được giải quyết như đối với người đã chết, tài sản của bà được giải quyết theo quy định của pháp luật về thừa kế.
3.Lệ phí giải quyết việc dân sự: Bà Phạm Thị N được miễn lệ phí dân sự sơ thẩm.
3. Người yêu cầu, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan có quyền kháng cáo quyết định trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát nhân dân thành phố Chí Linh có quyền kháng nghị quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày; Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Hải Dương có quyền kháng nghị quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày Tòa án ra quyết định.
| Nơi nhận: -VKSND thành phố Chí Linh; - UBND phường Văn An; - Chi cục THADS thành phố Chí Linh; -Đương sự; - Lưu hồ sơ | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Nguyệt |