vanban.org

Quyết định 07/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La Tuyên án 15/02/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Hoàng Văn H, sinh năm 1975. Địa chỉ: Tiểu khu a, xã Cò Nòi, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La. Bị đơn: Anh Lò Văn H, sinh năm 1981 và chị Lò Thị Th, sinh năm 1981. Địa chỉ: Bản O, xã Chiềng Lương, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng vay tài sản H - H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MAI SƠN
TỈNH SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 07/2024/QĐST-DSMai Sơn, ngày 15 tháng 02 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 05 tháng 02 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 10/2023/TLST-DS ngày 07/11/2023 về việc tranh chấp hợp đồng vay tài sản.

Căn cứ vào khoản 7 Điều 26; điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án;

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Hoàng Văn H, sinh năm 1975. Địa chỉ: Tiểu khu a, xã Cò Nòi, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La.

Bị đơn: Anh Lò Văn H, sinh năm 1981 và chị Lò Thị Th, sinh năm 1981. Địa chỉ: Bản O, xã Chiềng Lương, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về nội dung:

Anh Lò Văn H và chị Lò Thị Thanh có trách nhiệm thanh toán cho anh Hoàng Văn H số tiền là 98.700.000 VNĐ (Chín mươi tám triệu bảy trăm nghìn đồng) theo nội dung hai bên thống nhất thỏa thuận ngày 05/02/2024.

Về phương thức thanh toán: Anh H và chị Thanh thanh toán số tiền trên cho anh H thành 02 đợt, cụ thể:

- Đợt 1: Ngày 30/12/2024: thanh toán số tiền 50.000.000VNĐ;

- Đợt 2: Ngày 30/12/2025: thanh toán số tiền 48.700.000VNĐ;

Trường hợp anh H, chị Thanh không thực hiện nghĩa vụ trả nợ hoặc trả không đầy đủ số tiền theo thỏa thuận trên cho anh Hoàng Văn H thì anh H có quyền yêu cầu thi hành án theo luật thi hành án dân sự. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của anh H, anh H, chị Thanh phải chịu lãi suất chậm trả theo quy định tại Điều 357, 648 Bộ luật dân sự.

2.2. Về án phí:

Các đương sự thỏa thuận thống nhất mỗi bên phải chịu ½ tiền án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch, bị đơn anh Lò Văn H và chị Lò Thị Thanh có đơn xin miễn án phí do anh H, chị Thanh là người dân tộc thiểu số cư trú ở xã đặc biệt khó khăn thuộc xã vùng 3.

Nguyên đơn anh Hoàng Văn H nhận chịu án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 1.234. 000 VND (Một triệu hai trăm ba mươi tư nghìn đồng), được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.717.000VNĐ (Một triệu bảy trăm mười bảy nghìn đồng) theo Biên lại thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000244 ngày 07 tháng 11 năm 2023 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La. Anh H được trả lại số tiền tạm ứng án phí là 483.000VNĐ (Bốn trăm tám mươi ba nghìn đồng ).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ