vanban.org

Quyết định 07/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện la Pa, tỉnh Gia Lai Tuyên án 15/03/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Trần Xuân T, sinh năm 1984; địa chỉ: 494/4 Phạm Văn Đ, phường Đ, thành phố P, tỉnh G. Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Tống Đức Ng, sinh năm 1968; địa chỉ: 105A Lê Thánh T, phường Ia K, thành phố P, tỉnh G. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN IA PA
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 07/2024/QĐST-DSIa Pa, ngày 15 tháng 03 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 07 tháng 03 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 11/2024/TLST-DS ngày 09 tháng 01 năm 2024;

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Trần Xuân T, sinh năm 1984; địa chỉ: 494/4 Phạm Văn Đ, phường Đ, thành phố P, tỉnh G.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Tống Đức Ng, sinh năm 1968; địa chỉ: 105A Lê Thánh T, phường Ia K, thành phố P, tỉnh G.

- Bị đơn: Ông Đặng Văn H, sinh năm 1994; địa chỉ: Thôn 3, xã P, huyện I, tỉnh G.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về số tiền nợ: Ông Đặng Văn H xác nhận còn nợ ông Trần Xuân T số tiền 220.000.000 đồng (hai trăm hai mươi triệu đồng).

- Về phương án trả nợ: Ông Đặng Văn H có nghĩa vụ trả số tiền 220.000.000 đồng (hai trăm hai mươi triệu đồng) cho ông Trần Xuân T, cụ thể như sau:

Đến ngày 15/4/2024 trả 50.000.000 đồng (năm mươi triệu đồng).

Đến ngày 15/6/2024 trả 70.000.000 đồng (bảy mươi triệu đồng).

Đến ngày 15/12/2024 trả 100.000.000 đồng (một trăm triệu đồng).

Ông T không yêu cầu ông H phải trả tiền lãi đối với số tiền còn nợ.

Trong trường hợp ông Đặng Văn H vi phạm nghĩa vụ trả nợ hoặc trả nợ không đầy đủ trong bất kỳ đợt thanh toán nợ nào, thì ngay sau đó ông Trần Xuân T có quyền làm đơn yêu cầu thi hành án đối với toàn bộ số tiền ông H còn nợ theo quy định của pháp luật.

Kể từ ngày quyết định này có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

- Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm của vụ án là 11.000.000 đồng, hòa giải thành các đương sự chỉ phải chịu 50% mức án phí dân sự sơ thẩm là 5.500.000 đồng.

Ông Đặng Văn H tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 5.500.000 đồng (năm triệu năm trăm nghìn đồng).

Hoàn trả lại cho ông Trần Xuân T số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp 5.706.000 đồng (năm triệu bảy trăm lẻ sáu nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003686, ngày 09/01/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ia Pa, tỉnh Gia Lai.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ