- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "kiện đòi nợ tiền và lãi phát sinh"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 111 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 112 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 114 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KBANG TỈNH GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 07/2024/QĐST-DS | Kbang, ngày 26 tháng 3 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
-Căn cứ vào các Điều 212 và 213; Điều 143, khoản 3 Điều 144, khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
-Căn cứ vào các Điều 111, 112; khoản 11 Điều 114; các Điều 126, 136, 138 và 139 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
-Căn cứ vào các Điều 357, 468 của Bộ luật dân sự năm 2015;
-Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 18/3/2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 03/2024/TLST-DS ngày 11 tháng 01 năm 2024;
XÉT THẤY
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội;
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó;
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Rơ Châm H, sinh năm 1989;
Địa chỉ: Làng M, xã I, huyện C, tỉnh Gia Lai.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Hữu T, sinh năm 1986;
Địa chỉ: Thôn T, xã S, huyện K, tỉnh Gia Lai.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Theo yêu cầu của nguyên đơn anh Rơ Châm H thì bị đơn anh Nguyễn Hữu T thừa nhận nợ và chấp nhận trả cho anh H số tiền nợ gốc là 97.000.000 đồng (chín mươi bảy triệu đồng), việc trả nợ 01 lần bằng tiền mặt vào ngày 25/3/2024.
Kể từ ngày anh H có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi anh T thi hành án xong khoản tiền trên thì hàng tháng anh T còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
Do khi khởi kiện tại TAND thành phố Pleiku, anh Rơ Châm H yêu cầu và TAND thành phố Pleiku đã ra Quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời số: 04/2023/QĐ-BPKCTT ngày 11/10/2023 phong toả tài sản của anh T là 167.000.000 đồng tại Chi cục THADS thành phố Pleiku. Vì vậy, hai đương sự tự nguyện thoả thuận là từ ngày lập biên bản hoà giải thành (ngày 18/3/2024) đến ngày 25/3/2024, nếu anh T trả xong cho anh H số tiền nợ 97.000.000.000 đồng thì Quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời số: 04/2023/QĐ-BPKCTT ngày 11/10/2023 của TAND thành phố Pleiku hết hiệu lực pháp luật và Chi cục THADS thành phố Pleiku hoàn trả cho anh T số tiền bị phong toả là 167.000.000 đồng; trường hợp anh T không trả nợ 97.000.000 đồng cho anh H thì anh H có quyền yêu cầu Chi cục THADS thành phố Pleiku thanh toán nghĩa vụ trả nợ của anh T cho anh H từ một phần số tiền 167.000.000 đồng anh T đang bị phong toả, sau khi Chi cục THADS thành phố Pleiku thanh toán cho anh H 97.000.000 đồng thì Quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời số: 04/2023/QĐ-BPKCTT ngày 11/10/2023 của TAND thành phố Pleiku hết hiệu lực pháp luật và Chi cục THADS thành phố Pleiku hoàn trả cho anh T số tiền còn lại là 70.000.000 đồng.
Về án phí dân sự sơ thẩm là 2.425.000 đồng, hai đương sự tự nguyện thoả thuận nguyên đơn anh Rơ Châm H chịu một nửa án phí là 1.212.500 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng phí, lệ phí Tòa án số: 0001419 ngày 09/10/2023 của Chi cục THADS thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai là 4.175.000 đồng; anh H được hoàn trả lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 3.502.500 đồng.
Bị đơn anh Nguyễn Hữu T chịu một nửa án phí dân sự sơ thẩm là 1.212.500 đồng.
Hoàn trả cho anh Rơ Châm H số tiền thực hiện biện pháp bảo đảm là 34.000.000 đồng tại tài khoản xxxxxxxxxxxx tại Ngân hàng TMCP C.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận : -TAND tỉnh Gia Lai; -VKSND huyện Kbang; -Chi cục THADS thành phố Pleiku; -Các đương sự; -Lưu HSVA,VPTA. | THẨM PHÁN Lê Văn Nguyên |