- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Bà Mai Thị H có nghĩa vụ trả nợ cho bà Trần Thị B"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HƢỚNG HÓA TỈNH QUẢNG TRỊ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 07/2024/QĐST-DS | Hướng Hóa, ngày 11 tháng 4 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 03 tháng 4 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 04/2023/TLST- DS ngày 11 tháng 3 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Trần Thị B, sinh năm 1981; Địa chỉ: thôn NC, xã TT, huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị.
Bị đơn: Bà Mai Thị H (tên gọi khác: L), sinh năm: 1996; Địa chỉ: thôn NC, xã TT, huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về nghĩa vụ thanh toán nợ: Bà Mai Thị H có nghĩa vụ trả cho bà Trần Thị B số tiền 33.000.000 đồng (Ba mươi ba triệu đồng), theo giấy ký nhận có mượn tiền đề ngày 05/4/2022 âm lịch.
2.2. Về án phí: Bà Mai Thị H thỏa thuận chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 825.000 đồng (Tám trăm hai mươi lăm nghìn đồng). Bà Trần Thị B không phải chịu án phí nên được hoàn trả số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 975.000 đồng (Chín trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án ký hiệu BLTU/2023, số: 0000072 ngày 11 tháng 3 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án ( đối với số tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong, tất cả các khoản tiền hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND T. Quảng Trị; - VKSND huyện Hướng Hóa; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Quang Sơn |