- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Công S Tranh chấp hợp đồng vay tài sản với Phan Thị M và Đặng Đình Đ"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự: * Nguyên đơn: Ông Nguyễn Công S – Sinh năm: 1969 Trú tại: Thôn 8, xã P, huyện A, tỉnh Nghệ An.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN A | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH NGHỆ AN Số: 07/2024/QĐST – DS | A, ngày 11 tháng 4 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 03 tháng 4 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 09/2024/TLST – DS ngày 29 tháng 02 năm 2024;
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 03/4/2024 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự: * Nguyên đơn: Ông Nguyễn Công S – Sinh năm: 1969 Trú tại: Thôn 8, xã P, huyện A, tỉnh Nghệ An. * Đồng bị đơn: Ông Đặng Đình Đ – Sinh năm: 1964
Và bà Phan Thị M – Sinh năm: 1965
Cùng trú tại: TDP 4, thị trấn A, huyện A, tỉnh Nghệ An. * Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Bà Đặng Thị N - Sinh năm: 1974 – Trú tại: Thôn 8, xã P, huyện A, tỉnh Nghệ An. II. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 1. Về nghĩa vụ và số tiền phải trả: Bà Phan Thị M và ông Đặng Đình Đ có nghĩa vụ trả cho ông Nguyễn Công S và bà Đặng Thị N số tiền nợ gốc là: 280.000.000 đồng (Hai trăm tám mươi triệu đồng). Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 của Bộ luật dân sự 2015. 2. Về án phí: Áp dụng khoản 1, khoản 3 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2106.
- Bà Phan Thị M và ông Đặng Đình Đ phải nộp 7.000.000 đồng (Bảy triệu đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.
- Trả lại cho ông Nguyễn Công S 3.500.000 đồng (Ba triệu năm trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai ngày 29/02/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện A, tỉnh Nghệ An. III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. IV. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Nghệ An; - VKSND huyện A; - Chi cục THADS huyện A; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; | THẨM PHÁN Hoàng Thị Lệ Hằng |