vanban.org

Quyết định 07/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TP. Ngã Bảy, tỉnh Hậu Giang Tuyên án 07/06/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Nguyễn Văn M; sinh năm: 1965 Trú tại: Ấp Đ, xã T, thành phố N, tỉnh Hậu Giang Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Nguyễn Văn Mung - Nguyễn Hồng Huyện"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ NGÃ BẢY
TỈNH HẬU GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 07/2024/QĐST-DSNgã Bảy, ngày 07 tháng 6 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 30 tháng 5 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 18/2024/TLST- DS ngày 21 tháng 3 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Nguyễn Văn M; sinh năm: 1965

Trú tại: Ấp Đ, xã T, thành phố N, tỉnh Hậu Giang

* Bị đơn: Nguyễn Hồng H; sinh năm: 1954

Trú tại: Khu vực 6, phường N, thành phố N, tỉnh Hậu Giang

II. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.Về nội dung: Nguyên đơn ông Nguyễn Văn M và bị đơn ông Nguyễn Hồng H thống nhất thoả thuận: Bị đơn ông Nguyễn Hồng H có trách nhiệm trả cho nguyên đơn ông Nguyễn Văn M tổng số tiền vay còn nợ cả vốn và lãi là: 11.083.000 đồng (Mười một triệu không trăm tám mươi ba nghìn đồng), trong đó: tiền vốn là 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng) và tiền lãi là 1.083.000 đồng (Một triệu không trăm tám mươi ba nghìn đồng). Thời hạn trả do cơ quan thi hành án xem xét.

Kể từ ngày có đơn thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi suất tương ứng đối với số tiền và thời gian chậm thi hành án theo quy định tại Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

2.Về án phí dân sự sơ thẩm: Bị đơn Nguyễn Hồng H có đơn xin miễn án phí do là người cao tuổi nên được miễn tiền án phí theo quy định tại Điều 12 và Điều 14 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Nguyên đơn Nguyễn Văn M được nhận lại 407.000 đồng (Bốn trăm lẻ bảy nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã đóng theo biên lai thu số 0005124 ngày 21 tháng 3 năm 2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Ngã Bảy, tỉnh Hậu Giang.

III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

IV. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./. * Nơi nhận:

Cỡ chữ