vanban.org

Quyết định 07/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp Tuyên án 29/01/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP C (V); Địa chỉ: A, T, quận H, Thành phố Hà Nội; Người đại diện theo pháp luật: Trần Minh B - Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị. Người đại diện theo ủy quyền: Nguyễn Ngọc Anh T chức vụ: NV QLNCVĐ; Cùng địa chỉ: B, T, Phường A, thành phố S, tỉnh Đồng Tháp. Theo văn bản ủy … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "QĐHGT"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LAI VUNG
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 07 /2024/QĐST-DS.Lai Vung, ngày 29 tháng 01 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 19/01/2024, về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 306/2023/TLST-DS, ngày 04 tháng 12 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP C (V); Địa chỉ: A, T, quận H, Thành phố Hà Nội; Người đại diện theo pháp luật: Trần Minh B - Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.

Người đại diện theo ủy quyền: Nguyễn Ngọc Anh T chức vụ: NV QLNCVĐ; Cùng địa chỉ: B, T, Phường A, thành phố S, tỉnh Đồng Tháp. Theo văn bản ủy quyền số 735/UQ-HĐQT-NHCT-PCTT3, ngày 18/7/2023.

- Bị đơn: Nguyễn Thị H - Sinh năm: 1971; Địa chỉ: 16/TB, ấp T, xã T, huyện L, tỉnh Đồng Tháp.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ngân hàng Thương mại cổ phần C yêu cầu Tòa án giải quyết buộc Nguyễn Thị H có trách nhiệm liên đới trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần C tổng số tiền vốn vay còn nợ 308.149.000 đồng, tiền lãi là 35.588.931 đồng (tiền lãi tạm tính đến ngày 29/09/2023), tổng cộng vốn vay, tiền lãi là 343.737.931 đồng và tiếp tục trả các khoản tiền lãi, phí phát sinh theo Hợp đồng cho vay đã thỏa thuận kể từ ngày 30/09/2023 cho đến khi thanh toán xong.

Công nhận Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số 79.19.1001/2019/HĐBĐ/NHCT724, ngày 10/01/2019, số công chứng 319, quyển số 01 TP/CC- SCC/HĐ-GD, ngày 10/01/2019 của Phòng C1. Trường hợp Nguyễn Thị H không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ ngay sau khi bản án/quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật thì Ngân hàng Thương mại cổ phần C có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự xử lý tài sản thế chấp bảo đảm tiền vay của Nguyễn Thị H theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số 79.19.1001/2019/HĐBĐ/NHCT724, ngày 10/01/2019 để thu hồi nợ theo quy định của pháp luật. Trong trường hợp Nguyễn Thị H đã thi hành án xong mà tài sản thế chấp không bị kê biên, phát mãi, bán đấu giá để thi hành án thì Ngân hàng Thương mại cổ phần C tự nguyện thực hiện nghĩa vụ trả cho Nguyễn Thị H tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số 79.19.1001/2019/HĐBĐ/NHCT724, ngày 10/01/2019.

- Nguyễn Thị H đồng ý có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần C, tổng số tiền vốn vay còn nợ 308.149.000 đồng, tiền lãi là 35.588.931 đồng (tiền lãi tạm tính đến ngày 29/09/2023), tổng cộng vốn vay, tiền lãi là 343.737.931 đồng và tiếp tục trả các khoản tiền lãi, phí phát sinh theo Hợp đồng cho vay đã thỏa thuận kể từ ngày 30/09/2023 cho đến khi thanh toán xong.

Thống nhất công nhận Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số 79.19.1001/2019/HĐBĐ/NHCT724, ngày 10/01/2019, số công chứng 319, quyển số 01 TP/CC- SCC/HĐ-GD, ngày 10/01/2019 của Phòng C1. Trường hợp Nguyễn Thị H không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ ngay sau khi bản án/quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật thì Ngân hàng Thương mại cổ phần C có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự xử lý tài sản thế chấp bảo đảm tiền vay của Nguyễn Thị H theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số 79.19.1001/2019/HĐBĐ/NHCT724, ngày 10/01/2019 để thu hồi nợ theo quy định của pháp luật. Trong trường hợp Nguyễn Thị H đã thi hành án xong mà tài sản thế chấp không bị kê biên, phát mãi, bán đấu giá để thi hành án thì Ngân hàng Thương mại cổ phần C tự nguyện thực hiện nghĩa vụ trả cho Nguyễn Thị H tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số 79.19.1001/2019/HĐBĐ/NHCT724, ngày 10/01/2019.

- Án phí; Tạm ứng án phí, chi phí xem xét thẩm định tại chổ:

+ Nguyễn Thị H tự nguyện liên đới nộp 8.743.448 đồng (Tám triệu, bảy trăm bốn mươi ba nghìn, bốn trăm bốn mươi tám đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

+ Hoàn trả lại cho Ngân hàng Thương mại cổ phần C tiền tạm ứng án phí đã nộp là 8.894.000 đồng (Tám triệu, tám trăm chín mươi bốn nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0001322, ngày 29/11/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp.

+ Chi phí xem xét thẩm định tại chổ:

Nguyễn Thị H tự nguyện nộp 500.000 đồng chi phí xem xét thẩm định tại chổ. Do Ngân hàng đã nộp và chi xong nên Nguyễn Thị H phải nộp trả lại cho Ngân hàng Thương mại cổ phần C 500.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ