- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "Nguyễn Thị Th - Phạm Văn L + Ng Thị Thanh H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÒA BÌNH TỈNH HÒA BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 07/2024/QĐST-DS | TP Hòa Bình, ngày 23 tháng 01 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 440 của Bộ luật dân sự năm 2015:
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 15 tháng 01 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 157/2023/TLST - DS ngày 29 tháng 12 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Th, sinh năm 1983
Trú tại: tổ 08, phường DC, TP Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình.
- Bị đơn: Ông Phạm Văn L, sinh năm 1957
Trú tại: tổ 04, phường TT, TP Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình.
- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Thanh H
Trú tại: tổ 05, phường TT, TP Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về khoản nợ: Ông Phạm Văn L và chị Nguyễn Thị Thanh H phải có nghĩa vụ liên đới thanh toán cho chị Nguyễn Thị Th số tiền 112.000.000 đồng (Một trăm mười hai triệu đồng).
- Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
3. Về án phí:
- Chị Nguyễn Thị Th phải nộp 1.400.000 đồng (Một triệu bốn trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, nay được khấu trừ vào số tiền chị Th đã nộp tạm ứng án phí 2.800.000 đồng tại Chi cục THADS thành phố Hòa Bình, theo biên lai số 0000191 ngày 29/12/2023. Hoàn trả cho chị Nguyễn Thị Th số tiền 1.400.000 đồng (Một triệu bốn trăm nghìn đồng)
- Ông Phạm Văn L và chị Nguyễn Thị Thanh H phải liên đới nộp 1.400.000 đồng (Một triệu bốn trăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Hòa Bình; - VKSND tỉnh Hòa Bình; - VKSND TP Hòa Bình; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Đinh Trường Sơn |