- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Trần Trung T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự :
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHONG ĐIỀN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ CẦN THƠ Số: 07/2024/QĐST-DS | Phong Điền, ngày 05 tháng 02 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 29 tháng 01 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 111/2023/TLST-DS ngày 23 tháng 6 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự :
- Nguyên đơn: ông Trần Trung T, sinh năm 1992.
Địa chỉ: ấp T, xã G, huyện P, thành phố Cần Thơ.
Đại diện theo ủy quyền: bà Hồ Thị Thu T1, sinh năm 1981
Địa chỉ: D khu vực L, phường T, quận T, Cần Thơ.
- Bị đơn: Ông Tô Văn T2, sinh năm 1967 và bà Nguyễn Thị M, sinh năm 1967.
Địa chỉ: ấp T, xã G, huyện P, thành phố Cần Thơ.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Các đương sự thống nhất tiếp tục thực hiện hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ngày 25/8/2021 giữa ông Tô Văn T2, bà Nguyễn Thị M với ông Trần Trung T.
Ông Trần Trung T được quyền sử dụng phần đất có diện tích 291.7 m2, cụ thể:
Theo bản trích đo địa chính 1406 ngày 05/12/2023 của TTKT Tài Nguyên Môi trường thành phố C ký hiệu thửa 1321, tờ bản đồ số 17, giấy chứng nhận QSDĐ số: CS04143 do Sở tài nguyên và môi trường thành phố C cấp ngày 19/9/2017, loại đất ONT do ông Tô Văn T2 đứng tên;
Theo bản trích đo địa chính 1406 ngày 05/12/2023 của TTKT Tài Nguyên Môi trường thành phố C ký hiệu thửa 3261, tờ bản đồ số 17, loại đất trồng cây lâu năm do ông Tô Văn T2 đứng tên trên giấy chứng nhận QSDĐ số: CS04144 do Sở tài nguyên và môi trường thành phố C cấp ngày 19/9/2017.
Địa chỉ các thửa đất tại: ấp T, xã G, huyện P, thành phố Cần Thơ.
Các bên đương sự thống nhất không yêu cầu xem xét về phần giá trị đất.
Các đương sự có quyền, nghĩa vụ tự liên hệ với cơ quan có thẩm quyền để thực hiện thủ tục tách thửa đất, sang tên, điều chỉnh giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định.
Án phí dân sự sơ thẩm: Ông Trần Trung T tự nguyện chịu 7.500.000 đồng (Bảy triệu năm trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Khấu trừ 906.000 đồng (Chín trăm linh sáu nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai số 0007983 ngày 16/6/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phong Điền, thành phố Cần Thơ thành án phí. Ông Trần Trung T còn phải nộp 6.594.000 đồng (Sáu triệu năm trăm chín mươi tư nghìn đồng).
Chi phí đo đạc, định giá: 5.000.000 đồng, nguyên đơn tự nguyện chịu 5.000.000 đồng. Nguyên đơn đã nộp xong.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014)./.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND Tp. Cần Thơ; - VKSND H. Phong Điền; - THA H. Phong Điền; - Lưu hồ sơ. | Trần Hồng Tươi |