- Tranh chấp gì? Các yêu cầu dân sự trong trường hợp chưa có điều luật để áp dụng — án dân sự — "xét miễn nghĩa vụ thi hành án"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận đề nghị của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh, về việc miễn thi hành án khoản nộp ngân sách nhà nước đ i với ông Trương Văn Q và bà Lê Thị D1 (D2).
- Căn cứ chính? Điều 361 Bộ luật T tụng dân sự; Điều 37 Bộ luật T tụng dân sự; Điều 39 Bộ luật T tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH TÂY NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| S : 7 QĐST-DS | Châu Thành, ngày 22 tháng 3 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
MIỄN, GIẢM NGHĨA VỤ THI HÀNH ÁN
ĐỐI VỚI KHOẢN THU NỘP NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH TÂY NINH
Với thành phần phiên họp gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên họp: Bà Nguyễn Thị Kim Ngân.
Thư ký phiên họp: Bà Lê Thị Thanh Tuyền– Thư ký Tòa án.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh tham gia phiên họp: Ông Võ Hoàng Nhân – Kiểm sát viên.
Đại diện Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh tham gia phiên họp: Ông Hoàng Trọng D – Phó Chi cục Trưởng.
Ngày tháng 3 năm
, tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh tiến hành phiên họp xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án, hồ sơ việc dân sự thụ lý s : 11
TLST-DS ngày 05 tháng 3 năm
, theo Quyết định mở phiên họp s :
QĐST-DS ngày 12-3-
, đ i với người phải thi hành án:
Ông Trương Văn Q, sinh năm 1977 và bà Lê Thị D1 (D2), sinh năm 1983; cùng cư trú tại: ấp P, xã P, huyện C, tỉnh Tây Ninh.
Về khoản tiền án phí dân sự sơ thẩm còn lại là 8 . (tám trăm hai mươi hai nghìn) đồng.
NỘI DUNG VỤ VIỆC:
Tại Bản án dân sự sơ thẩm s 5 18 DS-ST ngày 13 9 18 của Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh. Ông Trương Văn Q và bà Lê Thị D1 phải chịu 8 . (tám trăm hai mươi hai nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm.
Ngày 11 1 18, Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh đã ra Quyết định thi hành án chủ động s : 159 QĐ-CCTHADS.
S tiền ông Trương Văn Q và bà Lê Thị D1 còn phải thi hành là 8 .
(tám trăm hai mươi hai nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm.
Theo kết quả xác minh điều kiện thi hành án ngày 18-01-
thể hiện ông Trương Văn Q không còn ở địa phương đi đâu không rõ địa chỉ cụ thể. Về tài sản ông Q không có quyền sử dụng đất và tài sản gì để đảm bảo thi hành án. Bà Lê Thị D1 hiện nay thường trú tại địa phương. Về tài sản, thu nhập thì bà D1 không có việc làm, không có thu nhập, vẫn còn ở nhờ trên đất của cha mẹ, không có điều kiện để thi hành án.
Tại phiên họp, đại diện Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh trình bày: Hiện nay ông Q không còn cư trú tại địa phương. Ông Q và bà D1 không có tài sản, không có nghề nghiệp và thu nhập tại địa phương; không có điều kiện thi hành án và đã hết thời hạn 5 năm kể từ ngày ra quyết định thi hành án s 159 QĐ-CCTHADS ngày 11 1 18. S tiền còn lại ông Q, bà D1 phải thi hành dưới 5. . đồng, đề nghị Tòa án nhân dân huyện Châu Thành xem xét miễn nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước khoản tiền còn lại cho ông Q, bà D1.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh phát biểu: Đề nghị miễn nghĩa vụ thi hành án đ i với khoản thu nộp ngân sách Nhà nước là 8 . (tám trăm hai mươi hai nghìn) đồng cho ông Q, bà D1, do đủ điều kiện theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 61 của Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 1 , 18);
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ hồ sơ xét miễn nghĩa vụ thi hành án, đề nghị của Cơ quan Thi hành án dân sự, đề nghị của đại diện Viện kiểm sát, nhận định như sau:
Theo Bản án dân sự sơ thẩm s 5 18 DS-ST ngày 13 9 18 của Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh. Ông Trương Văn Q và bà Lê Thị D1 phải chịu 8 . (tám trăm hai mươi hai nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm.
Ngày 11 1 18, Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh đã ra Quyết định thi hành án chủ động s : 159 QĐ-CCTHADS, tính đến nay đã hơn 5 năm.
S tiền ông Trương Văn Q và bà Lê Thị D1 còn phải thi hành là 8 .
(tám trăm hai mươi hai nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm.
Căn cứ các chứng cứ có trong hồ sơ và kết quả xác minh điều kiện thi hành án gần nhất vào ngày 18-01-
thể hiện ông Trương Văn Q không còn ở địa phương đi đâu không rõ địa chỉ cụ thể. Về tài sản ông Q không có quyền sử dụng đất và tài sản gì để đảm bảo thi hành án. Bà Lê Thị D1 hiện nay thường trú tại địa phương. Về tài sản, thu nhập thì bà D1 không có việc làm, không có thu nhập, vẫn còn ở nhờ trên đất của cha mẹ, không có điều kiện để thi hành án.
Từ những nhận định trên, xét thấy ông Q, bà D1 đủ điều kiện được miễn nghĩa vụ thi hành án đ i với phần nghĩa vụ còn lại là 8 . (tám trăm hai mươi hai nghìn) đồng, theo khoản 1 Điều 61 của Luật Thi hành án dân sự.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Căn cứ vào khoản 1 Điều 7, điểm a khoản Điều 35, điểm n khoản Điều 39, điều 361, 37 của Bộ luật T tụng dân sự; khoản 1 Điều 61, Điều 63 và Điều 6 của Luật Thi hành án dân sự.
Chấp nhận đề nghị của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh, về việc miễn thi hành án khoản nộp ngân sách nhà nước đ i với ông Trương Văn Q và bà Lê Thị D1 (D2).
Ông Trương Văn Q và bà Lê Thị D1 (D2) được miễn nộp khoản tiền 8 . (tám trăm hai mươi hai nghìn) đồng là án phí dân sự sơ thẩm, theo Bản án dân sự sơ thẩm s 5 18 DS-ST ngày 13 9 18 của Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh
. Quyết định này có thể bị kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Thời hạn kháng nghị của Viện kiểm sát cùng cấp là 7 ngày, của Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp là 15 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định.
Hết thời hạn kháng nghị, Viện kiểm sát không kháng nghị thì quyết định của Toà án có hiệu lực thi hành.
| THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Thị Kim Ngân |