vanban.org

Quyết định 07/2024/QDDS-ST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 09 tháng 5 năm 2024, cụ thể như sau:

Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Văn G trả cho Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBanK) số tiền còn lại theo 02 hợp đồng tín dụng số: LN2211307629474 và hợp đồng tín dụng số: LN2211237545946 ngày 13/12/2022, tính đến ngày 09/5/2024 với tổng số tiền là: 1.768.421.832đ (Một tỷ, bảy trăm sáu tám triệ…

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp giữa Ngân hàng với anh Nguyễn Văn G"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 09 tháng 5 năm 2024, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 275 Bộ luật Dân sự; Điều 280 Bộ luật Dân sự; Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NL
TỈNH TH
Số: 07/2024/QĐCNHGT- DS
QUYẾT ĐỊNH
NL, ngày 27 tháng 5 năm 2024

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ khoản 1 Điều 275; Điều 280; Điều 357 của Bộ luật Dân sự; Khoản 5 Điều 91 Luật các Tổ chức tín dụng năm 2010, sửa đổi, bổ sung năm 2017.

Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của Ngân hàng TMCP VNTV (VPBanK) và chị Nguyễn Thị H, anh Nguyễn Văn G.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện tranh chấp hợp đồng tín dụng đề ngày 01 tháng 4 năm 2024 của Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBanK)

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 09 tháng 5 năm 2024 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:

+ Người khởi kiện: Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBanK).

Địa chỉ: Số 89 LH, phường LH, quận ĐĐ, thành phố HN.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D - Chủ tịch Hội đồng Quản trị (VPBanK).

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Hồng B - Chức danh: Trưởng phòng xử lý nợ Phản ứng nhanh Khách hàng cá nhân Miền Bắc - Khối quản trị rủi ro - Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng, theo văn bản ủy quyền số: 62/2023/UQN - CTQT ngày 02/8/2023 của Chủ tịch HĐQT Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBanK)

Người được ủy quyền lại:

- Ông Nguyễn Đức D - Trưởng bộ phận xử lý nợ (VPBanK).

- Ông Bùi Xuân P - Chuyên viên xử lý nợ, Phòng XLN PUN KHCN MB (VPBanK).

Văn bản ủy quyền số: 02/2024/UQ - KHCN ngày 01/4/2024.

Cùng địa chỉ: Tầng 5, Tòa nhà VH, 78 DVH, Phường DVH, quận CG, thành phố HN.

+ Người bị kiện: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1986 và anh Nguyễn Văn G, sinh năm 1983

Cùng địa chỉ: Thôn MC 2, xã MS, huyện NL, tỉnh Thanh Hoá.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điệu 32 của Luật Hòa giải, đổi thoại tại Tòa án gồm: Biên bản xem xét thẩm định tại chỗ đối với tài sản thế chấp.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 09 tháng 5 năm 2024, có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 09 tháng 5 năm 2024, cụ thể như sau:

Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Văn G trả cho Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBanK) số tiền còn lại theo 02 hợp đồng tín dụng số: LN2211307629474 và hợp đồng tín dụng số: LN2211237545946 ngày 13/12/2022, tính đến ngày 09/5/2024 với tổng số tiền là: 1.768.421.832đ (Một tỷ, bảy trăm sáu tám triệu, bốn trăm hai mốt nghìn, tám trăm ba hai đồng); Trong đó nợ gốc 1.565.000.000đ (Một tỷ năm trăm sáu lăm triệu đồng), nợ lãi và lãi chậm trả là 203.421.832đ (Hai trăm lẻ ba triệu, bốn trăm hai mốt nghìn, tám trăm ba hai đồng); Trong đó nợ lãi: 194.633.794đ (Một trăm chín tư triệu, sáu trăm ba ba nghìn, bảy trăm chín tư đồng); Lãi chậm trả 8.788.038đ (Tám triệu, bảy trăm tám tám nghìn không trăm ba tám đồng).

Tài sản đảm bảo cho hai khoản vay này là toàn bộ quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 145, tờ bản đồ số 16, địa chỉ thửa đất: Khu phố NM, thị trấn NL, huyện NL, tỉnh TH, thuộc quyền sở hữu của chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Văn G theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất” số DD 745173 số vào sổ cấp giấy chứng nhận: CH02579 do UBND huyện NL cấp ngày 11/3/2022 mang tên người sử dụng đất Nguyễn Thị H, sinh năm 1948, địa chỉ: xã QC, huyện QX, tỉnh TH; Ngày 28/4/2022 tại văn phòng đăng ký đất đai TH - Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện NL đã đăng ký chuyển nhượng cho anh Nguyễn Văn G và chị Nguyễn Thị H, địa chỉ: Thôn MC 2, xã MS, huyện NL, tỉnh TH. Chi tiết theo hợp đồng thế chấp công chứng số: LN2211237545946 ngày 06/12/2022.

Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Văn G tiếp tục phải chịu khoản tiền lãi suất phát sinh đối với khoản tiền nợ, kể từ ngày 10/5/2024 cho đến khi thanh toán hết số tiền nợ theo mức lãi suất và các điều khoản quy định mà hai bên thỏa thuận trong 02 hợp đồng tín dụng đã ký giữa Ngân hàng và chị H, anh G.

Trường hợp chị H, anh G không thực hiện nghĩa vụ thi hành án. Thì Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBanK) sẽ đề nghị cơ quan thi hành án dân sự huyện NL phát mại tài sản của chị H, anh G đã thế chấp. Nếu phát mại tài sản thế chấp vẫn không đủ trả nợ thì chị H, anh G phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBanK), cho đến khi tất toán toàn bộ khoản vay.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ