- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "QĐCN Hòa giải thành"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 19 tháng 4 năm 2024, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOẰNG HÓA TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:07/2024/QĐCNHGT-DS | Hoằng Hóa, ngày 07 tháng 5 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của chị Phạm Thị T và chị Nguyễn Thị T.
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện về hợp đồng vay tài sản đề ngày 20 tháng 3 năm 2024 của chị Phạm Thị T.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 19 tháng 4 năm 2024 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:
Người khởi kiện: Chị Phạm Thị T, sinh năm 1978
Địa chỉ: Thôn H, xã H, huyện H, tỉnh Thanh Hoá
Người bị kiện: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1983
Địa chỉ: SN … Phố Đ, thị trấn B, huyện H, tỉnh Thanh Hoá.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 19 tháng 4 năm 2024 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 19 tháng 4 năm 2024, cụ thể như sau:
1.1. Về số tiền nợ: Chị Nguyễn Thị T còn nợ chị Phạm Thị T số tiền gốc là 380.000.000 đồng (Ba trăm tám mươi triệu đồng) và tiền lãi 1% là 3.800.000 đồng/ tháng tính từ ngày 10/11/2022 đến ngày 10/4/2024 là 17 tháng x 1%/tháng x 3.800.000 đồng = 64.600.000 đồng. Tổng số tiền gốc và lãi tính đến ngày 10/4/2024 là 444.600.000 đồng (Bốn trăm bốn mươi bốn triệu sáu trăm nghìn đồng) và tính lãi 1%/ tháng/số tiền gốc kể từ ngày 11/4/2024 cho đến khi chị Thúy trả hết số nợ.
1.2. Về thời gian, phương thứ c trả nợ: Vào ngày 19/5/2024 chị Nguyễn Thị T có nghĩa vụ trả toàn bộ số nợ trên cho chị Phạm Thị T. Nếu chị T không thanh toán toàn bộ số tiền trên theo thỏa thuận thì chị T có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự buộc chị T phải trả khoản nợ trên theo quy định của pháp luật.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - VKSND huyện Hoằng Hóa; - THADS huyê ̣n Hoằng Hóa; - Lưu Tòa án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Cao Thị Nga |