vanban.org

Quyết định 07/2024/HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Th và anh Nguyễn Mậu T.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Th và anh Nguyễn Mậu T thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị Thùy ly hôn với Nguyễn mậu Tuấn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Th và anh Nguyễn Mậu T.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CẨM XUYÊN
TỈNH HÀ TĨNH
Số: 07/2024/QĐST - HNGĐ
Cẩm Xuyên, ngày 30 tháng 01 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 16/2024/TLST/HNGĐ ngày 17 tháng 01 năm 2024 giữa:

1. Nguyên đơn: Chị Trần Thị Th; Sinh năm 1992

Trú quán: Thôn Thượng Sơn, xã Cẩm Sơn, huyện Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh.

2. Bị đơn: Anh Nguyễn Mậu T; Sinh năm 1991

Trú quán: Thôn Thượng Sơn, xã Cẩm Sơn, huyện Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh.

Căn cứ vào khoản 3, 4 điều 147, điều 212 và điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ các Điều 51, 53, 54, 55, 57, 81, 82, 83, 110, 116 và 117 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

Căn cứ điểm a, khoản 1 điều 24, khoản 7, điều 26; điểm a khoản 5, điều 27 nghị quyết 326/ 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí của Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 01 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 01 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Th và anh Nguyễn Mậu T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Th và anh Nguyễn Mậu T thuận tình ly hôn.

* Vể con cái: Chị Trần Thị Th và anh Nguyễn Mậu T thống nhất trong quá trình chung sống vợ chồng có hai con chung là Nguyễn Thị Lê Na, sinh ngày 29/5/2016 và Nguyễn Mậu Minh Khang, sinh ngày 01/2/2018.

Ghi nhận sự tự nguyện thỏa thuận của chị Trần Thị Th và anh Nguyễn Mậu T về việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn như sau:

Giao hai con Nguyễn Thị Lê Na, sinh ngày 29/5/2016 và Nguyễn Mậu Minh Khang, sinh ngày 01/2/2018 cho chị Trần Thị Th trực tiếp trông nom, chăm sóc nuôi dưỡng và giáo dục các con kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật đến khi con Nguyễn Thị Lê Na và Nguyễn Mậu Minh Khang đến tuổi trưởng thành các con tròn 18 tuổi; Có khả năng lao động (hoặc có sự thay đổi khác); Anh Nguyễn Mậu T có nghĩa vụ đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con cho Nguyễn Thị Lê Na mỗi tháng 1.000.000đ (Một triệu đồng) kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật đến khi con Nguyễn Thị Lê Na tròn 18 tuổi. Đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con cho Nguyễn Mậu Minh Khang mỗi tháng 1.000.000đ (Một triệu đồng) kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật đến khi con Nguyễn Mậu Minh Khang tròn 18 tuổi. Anh Nguyễn Mậu T có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai có quyền cản trở.

* Về tài sản và nợ chung: Chị Trần Thị Th và anh Nguyễn Mậu T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Về án phí: Chị Trần Thị Th tự nguyện nộp 150.000đ tiền án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 tiền án phí cấp dưỡng nuôi con theo định kỳ, nhưng được khấu trừ trong 300.000đ tiền tạm ứng án phí mà chị Thuỳ đã nộp tại Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh theo biên lai thu tiền số 0009165 ngày 17/01/2024. Chị Trần Thị Th đã nộp đủ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ