- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "Tuyên bố ông H mất năng lực"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của bà Nguyễn Thị N.
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 22 Bộ luật Dân sự; Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN LẠC TỈNH VĨNH PHÚC ––––––––––––––– | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 07/2024/DSST-QĐ | Yên Lạc, ngày 13 tháng 8 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v: Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN LẠC, TỈNH VĨNH PHÚC
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Nguyễn Duy Hưng
Thư ký phiên họp: Ông Vũ Văn Tiệp
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Yên Lạc, tỉnh Vĩnh Phúc tham gia phiên họp: Bà Vũ Thị Xuân – Kiểm sát viên
Ngày 13 tháng 8 năm 2024, tại Tòa án nhân dân huyện Yên Lạc mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 62/2024/TLST-DS ngày 22 tháng 7 năm 2024 về việc yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số: 03/2024/QĐST-DS ngày 05 tháng 8 năm 2024 gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1949; Nơi cư trú: Thôn C, xã Đ, huyện Yên Lạc, tỉnh Vĩnh Phúc. (có mặt)
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Ông Nguyễn Hữu H, sinh năm 1978 (vắng mặt)
Nơi cư trú: Thôn C, xã Đ, huyện Yên Lạc, tỉnh Vĩnh Phúc.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Theo đơn yêu cầu, lời khai trong quá trình giải quyết vụ việc và tại phiên họp người yêu cầu bà N trình bày:
Bà là vợ của ông Nguyễn Xuân Thức. Ông Thức đã chết năm 2008. Bà và ông Thức sinh được 05 người con trong đó có ông Nguyễn Hữu H.
Ông H bị ảnh hưởng bởi chất độc màu da cam nên từ khi sinh ra đã chậm phát triển. Ông H được chẩn đoán thần kinh phân liệt từ năm 2016, gia đình bà đã chữa trị cho ông H nhiều nơi nhưng không có kết quả. Những năm gần đây, biểu hiện bệnh của ông H ngày càng nặng thể hiện ở việc đêm không ngủ, nói nhiều, nói linh tinh, có lúc nói lẩm nhẩm một mình, mọi sinh hoạt hàng ngày phải có người giúp đỡ, thường xuyên đi lang thang, nhiều lần bà và gia đình đã phải đi tìm ông H.
Ông H không có vợ, con. Hiện nay, ông H ở cùng bà. Do vậy, bà yêu cầu Tòa án tuyên bố ông H mất năng lực hành vi dân sự và chỉ định bà là người giám hộ cho ông H.
Lý do, mục đích của yêu cầu: Hiện tại, bà đã già, thu nhập thấp, do vậy, bà muốn chuyển nhượng tài sản của ông H để lo cho cuộc sống của ông H cũng như tránh việc tranh chấp sau này xảy ra. Ông H có tài sản là quyền sử dụng thửa đất số 798, tờ bản đồ số 8, diện tích 255,8m2, địa chỉ: Thôn C xã Đ, huyện Yên Lạc, tỉnh Vĩnh Phúc theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CN 937836 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Vĩnh Phúc cấp ngày 16 tháng 10 năm 2018.
Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Yên Lạc, tỉnh Vĩnh Phúc tại phiên họp sơ thẩm về việc giải quyết việc dân sự: Đề nghị chấp nhận đơn của bà Nguyễn Thị N yêu cầu Tòa án tuyên bố ông Nguyễn Hữu H mất năng lực hành vi dân sự.
Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Do bà N là người cao tuổi và có đơn xin miễn lệ phí nên không phải chịu lệ phí.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện Yên Lạc, tỉnh Vĩnh Phúc nhận định:
Về tố tụng: Người có đơn yêu cầu là bà Nguyễn Thị N yêu cầu Tòa án tuyên bố ông Nguyễn Hữu H là con bà mất năng lực hành vi dân sự. Do vậy, xác định là yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án. Ông Nguyễn Hữu H có nơi cư trú tại thôn C, xã Đ, huyện Yên Lạc, tỉnh Vĩnh Phúc nên thẩm quyền giải quyết là Tòa án nhân dân huyện Yên Lạc theo quy định tại khoản 1 Điều 27, điểm a, khoản 2 Điều 35, điểm a khoản 2, Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung: Xét yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự của người yêu cầu: Bà Nguyễn Thị N là mẹ đẻ của ông Nguyễn Hữu H. Từ nhỏ do bị ảnh hưởng bởi chất độc màu da cam nên ông H trí tuệ chậm phát triển. Năm 2016, ông H đã được chẩn đoán bị thần kinh phân liệt. Những năm gần đây, ông H có biểu hiện bệnh ngày một nặng với một số biểu hiện như đêm không ngủ, nói nhiều, nói linh tinh, có lúc nói lẩm nhẩm một mình, thường xuyên đi lang thang, không biết đường về. Việc sinh hoạt hàng ngày đều do người thân trong gia đình giúp đỡ, chăm sóc. Hàng tháng, ông H được hưởng chế độ trợ cấp người gián tiếp nhận chất độc hóa học, số tiền 1.233.000đ.
Tại kết luận giám định sức khỏe tâm thần số 45/2024/SKTTTC ngày 25 tháng 7 năm 2024 của Trung tâm pháp y tâm thần khu vực miền núi phía Bắc, đã kết luận: “Nguyễn Hữu H, sinh năm 1978, trú tại thôn C, xã Đ, huyện Yên Lạc, tỉnh Vĩnh Phúc bị bệnh Tâm thần phân liệt thể di chứng – F20.5 (Theo phân loại bệnh Quốc tế lần thứ 10 năm 1992 về các rối loạn tâm thần và hành vi –ICD10).
Hiện tại: Nguyễn Hữu H bị bệnh Tâm thần phân liệt thể di chứng giai đoạn sa sút trí tuệ. Nguyễn Hữu H mất năng lực hành vi dân sự”.
Do đó, có đủ cơ sở tuyên bố ông Nguyễn Hữu H mất năng lực hành vi dân sự theo quy định tại Điều 22 Bộ luật dân sự. Yêu cầu của bà N là có cơ sở, phù hợp theo quy định của pháp luật nên được Tòa án chấp nhận.
Do ông H mất năng lực hành vi dân sự, căn cứ điểm c khoản 1 Điều 47 của Bộ luật dân sự, ông H thuộc trường hợp được giám hộ. Ông H không có vợ, con. Bà Nguyễn Thị N là mẹ đẻ đồng thời là người trực tiếp trông nom, chăm sóc ông H. Bà N có đủ các điều kiện của cá nhân làm người giám hộ được quy định tại Điều 49 Bộ luật dân sự nên bà N là người giám hộ đương nhiên của ông H theo quy định tại khoản 3 Điều 53 của Bộ luật dân sự.
Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Bà Nguyễn Thị N là người cao tuổi thuộc trường hợp được miễn lệ phí giải quyết việc dân sự theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án năm 2016.
Quan điểm của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Yên Lạc tại phiên họp có căn cứ cần chấp nhận.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Khoản 1 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm a khoản 2 Điều 39, Điều 361, 370, 371, 372, 376 và Điều 378 Bộ luật tố tụng dân sự 2015,
Căn cứ Điều 22 Bộ luật dân sự năm 2015; Khoản 2 Điều 12 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án năm 2016.
1. Chấp nhận yêu cầu của bà Nguyễn Thị N.
Tuyên bố ông Nguyễn Hữu H, sinh năm 1978, nơi cư trú: Thôn C, xã Đ, huyện Yên Lạc, tỉnh Vĩnh Phúc mất năng lực hành vi dân sự.
2. Về lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Bà Nguyễn Thị N được miễn lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự.
3. Người yêu cầu có mặt có quyền kháng cáo quyết định trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ra quyết định. Viện kiểm sát nhân dân huyện Yên Lạc có quyền kháng nghị quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định.
| Nơi nhận: - Viện kiểm sát nhân dân huyện Yên Lạc; - Ủy ban nhân dân xã Đ; - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Nguyễn Duy Hưng |