- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "Ông Nguyễn Thành Tâm"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận đơn yêu cầu tuyên bố một người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự của người yêu cầu ông Nguyễn Thành T.
- Căn cứ chính? Điều 22 Bộ luật Dân sự; Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TP. B TỈNH Đ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:07/2023/QĐST-VDS |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN TP. B, TỈNH Đ
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Nguyễ n Quang Cả nh
Thư ký phiên họp: Bà Nguyễn Thị Thu - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố B, tỉnh Đ.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố B, tỉnh Đ tham gia phiên họp: Ông Y Lương Byă - Kiểm sát viên.
Ngày 17 tháng 02 năm 2023, tại Tòa án nhân dânthành phố B, tỉnh Đ mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 60/2022/TLST-VDS ngày 19 tháng 12 năm 2022 về việc “Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự” theo Quyết định mở phiên họp số 07/2023/QĐST-VDS ngày 08 tháng 02 năm 2023, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
1. Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Nguyễ n Thà nh T , sinh năm 1961 – Có mặt.
Địa chỉ: Số 227/60 H, tổ dân phố 7A, phườ ng T, thành phố B, tỉnh Đ.
2. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Chị Nguyễ n Thị Thanh D, sinh năm 1996- Có mặt
Địa chỉ: Số 335 N, Ấp 2, xã P, huyệ n N, thành phố H.
- Bà Nguyễn Thị Thanh T, sinh năm 1966 - Có mặt
Địa chỉ: Số 227/60 H, tổ dân phố 7A, phườ ng T, thành phố B, tỉnh Đ
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
* Ngườ i yêu cầ u: Ông Nguyễ n Thà nh T trình bày như sau:
Ông Nguyễ n Thà nh T là bố đẻ của chị Nguyễ n Thị Thanh D , sinh ngày 27/9/1996. Hiệ n tại chị D đang ở tạ i đ ịa chỉ: Số 335 N, Ấp 2, xã P, huyệ n N, thành phố H . Từ khi sinh ra chị D phát triển bình thường. sau khi học xong trường Đại học Công an thì đến ngày 20/01/2020, chị D đượ c điề u độ ng về công tác tại Công an huyệ n N, thành phố H. Trong thờ i gian cư trú tạ i tậ p thể Công an huyệ n N, đến khoảng tháng 5/2020 chị D bắt đầu có một số biểu hiện như lấ y trộm tài sản của bạn cù ng phò ng như; tài sản trộm cắp chỉ là trứ ng, cà chua, chai lọ, móc quần áo... vứ t bỏ vào tủ rác của cá nhân chị D. Mặ c dù chị D biế t nhữ ng hành vi đó là sai nhưng không kiềm chế , làm chủ đượ c vẫ n lấ y đồ vậ t. Ngoài ra, chị D còn có các biểu hiện như buồ n bã , tuyệ t vọ ng, mấ t tậ p trung , tự là m đau bản thân, tự cào cấu vào cơ thể mì nh. Sự việc diễn ra khoảng 01 thành thì cơ quan và gia đì nh mới phát hiện và đã đưa chị D đi khá m ở Bệnh viện tâm thầ n tỉnh Đ và Khoa Tâm lý lâm sà ng - Bệ nh việ n Quậ n 2, thành phố H đượ c chuẩ n đoá n chị D có các dấu hiệu của rối loạn hỗn hợp lo âu trầm cảm với các triệu chứ ng cả m thấ y buồ n bã , tuyệ t vọ ng, mất hứng thú trong các hoạt động , mệ t mỏi, cảm giác tội lỗi, giảm khả năng suy nghĩ tập trung và các triệu chứng lo âu tâm trạ n bấ t ổ n , bồ n chồ n, hồ i hộ p, bứ t rứ t, lo lắ ng vô cớ , rố i loạ n giấ c ngủ , sợ hãi, đau đầ u, tứ c ngự c.
Ngày 18/12/2020, Công an huyệ n N đã đưa chị D đến Trung tâm pháp y tâm thầ n khu vự c thà nh phố H để tiến hành giám định sức khỏe tâm thần và đã đượ c kế t luậ n bị bệnh: Hành vi nghi thức chiếm ưu thế (nghi thứ c á m ả nh)/ giai đoạ n trầ m cả m nặ ng , không có cá c triệ u chứ ng loạ n thầ n (F42.1/F32.2-ICD10). Và được giải quyết cho nghỉ 06 tháng để điều trị chữa bệnh.
Để đả m bả o quyề n và lợ i í ch cho chá u D
theo quy đị nh phá p luậ t ông Nguyễ n Thà nh T yêu cầ u Tò a á n nhân dân thà nh phố B tuyên bố chị Nguyễ n Thị Thanh D, sinh ngà y 27/9/1996 bị hạn chế năng lực hành vi dân sự trong giai đoạ n năm 2020.
- Ngườ i có quyề n lợ i nghĩ a vụ liên quan : Bà Nguyễ n Thị Thanh T trình bày như sau:
Bà Nguyễn Thị Thanh T là vợ của ông Nguyễn Thành T và là mẹ đẻ của chị Nguyễ n Thị Thanh D . Về thờ i gian chị D công tá c có cá c biể u hiệ n hành vi và có kế t luậ n tì nh trạ ng bệ nh như ông T trình bày ở trên là đúng, bà không có ý kiế n bổ sung gì thêm.
Để đả m bả o quyề n và lợ i í ch cho chá u D theo quy đị nh phá p luậ t bà cũng đồng ý vớ i yêu cầ u củ a ông Nguyễ n Thà nh T , yêu cầ u Tò a á n nhân dân thà n h phố B tuyên bố chị Nguyễ n Thị Thanh D , sinh ngà y 27/9/1996 bị hạn chế năng lự c hà nh vi dân sự trong giai đoạ n năm 2020.
Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố B tại phiên họp:
Đề nghị Tòa án nhân dân thành phố B áp dụng khoản 1 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, Điều 370, Điều 376, Điều 379 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Không chấp nhận đơn yêu cầu của ông Nguyễ n Thà nh T về việc yêu cầu tuyên bố chị Nguyễ n Thị Thanh D là người mất năng lực hành vi dân sự.
Về lệ phí: Người yêu cầu ông Nguyễn Thành T không phải chịu tiền lệ phí việc dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp. Tòa án nhân dân Tp. B nhận định:
Xét đơn yêu cầu tuyên bố một người hạn chế năng lực hành vi dân sự của ông Nguyễn Thà nh T nhận thấy: Ông Nguyễn Thành T được quyền yêu cầu tuyên bố chị Nguyễ n Thị Thanh D bị mất năng lực hành vi dân sự, theo quy định tại Điều 376 Bộ luật tố tụng dân sự.
Để có căn cứ giải quyết việc dân sự, ngày 26/12/2022 Toà án nhân dân thành phố B đã ban hành Quyết định trưng cầu giám định số 31/2022/QĐ-TCGĐ, trưng cầu Trung tâm pháp y tâm thần khu vực thành phố H để thực hiện việc giám định pháp y tâm thần đối với chị Nguyễ n Thị Thanh D liên quan đến tình hình sức khỏe, bệ nh tật, năng lự c hà nh vi dân sự củ a chị Nguyễ n Thị Thanh D trong giai đoạ n năm 2020 và thời điểm hiện tại.
Tại bản Kết luận giám định pháp y tâm thần theo trưng cầ u số 6837/KLGĐ ngày 11/01/2023 của Trung tâm pháp y tâm thần khu vực thành phố H đã kết luận như sau: Chị Nguyễ n Thị Thanh D, sinh ngày 27/9/1996; giới tính: Nữ; Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Số 335 Nguyễ n Bì nh, Ấp 2, xã P, huyệ n N, thành phố H.
- Về y học: Trong khoả ng thờ i gian năm 2020, đương sự bị rố i loạn hỗ n hợ p lo âu và trầ m cả m/ Trộ m cắ p bệ nh lý (F41.2/F63.2 – ICD10). Hiệ n tạ i đương sự tâm thầ n bì nh thườ ng.
- Về khả năng nhận thức và điều khiển hành vi: Trong khoả ng thờ i gian năm 2020, đương sự hạ n chế khả năng nhận thức, mấ t khả năng điề u khiể n hà nh vi (trộ m cắ p). Hiệ n tạ i đương sự (chị Diệu) đủ khả năng nhậ n thứ c và điề u khiể n hành vi.
Tại phiên họp, người yêu cầu ông Nguyễn Thành T đồng ý giải quyết theo kết luận của Trung tâm pháp y tâm thần khu vực thành phố H.
Căn cứ vào yêu cầu của người yêu cầu và căn cứ vào Kết luận giám định của Trung tâm pháp y tâm thần khu vực thành phố H đối với chị Nguyễ n Thị Thanh D, có đ ủ cơ sở để chấp nhận đơn yêu cầu của ông Nguyễn Thành T , tuyên chị Nguyễ n Thị Thanh D , sinh năm 27/9/1996 là người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự trong giai đoạ n năm 2020 theo quy định tại khoản 1 Điều 22 của Bộ luật dân sự năm 2015.
Về lệ phí: Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Người yêu cầu giải quyết việc dân sự ông Nguyễn Thành T , sinh năm 1961 là người cao tuổi nên đượ c miễ n ch ịu tiền lệ phí việc dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm a khoản 2 Điều 39, Điều 367, Điều 370, Điều 371, Điều 372, Điều 378 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ khoản 1 Điều 22 Bộ luật dân sự;
Áp dụng khoản 1 Điều 27; điểm đ khoản 1 Điều 12 Pháp lệnh số 326/2009/UBTVQH12 ngày 27/2/2009 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án
- Chấp nhận đơn yêu cầu tuyên bố một người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự của người yêu cầu ông Nguyễn Thành T.
Tuyên bố:
Chị Nguyễn Thị Thanh D , sinh ngà y 27/9/1996; giới tính: Nữ ; Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Số 335 N, Ấp 2, xã P, huyệ n N, thành phố H;
Về khả năng nhận thức và điều khiển hành vi: Trong thời gian năm 2020 chị Nguyễn Thị Thanh D bị hạn chế khả năng nhận thức, mất khả năng điều khiển hành vi.
Hiệ n tại chị Nguyễn Thị Thanh D đủ khả năng nhậ n thứ c và điề u khiể n hành vi.
- Về lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Ông Nguyễn Thành T (sinh năm 1961) là người cao tuổi nên đượ c miễ n toàn bộ tiề n lệ phí giải quyết việc dân sự.
- Quyền kháng cáo, kháng nghị: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự ; người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền kháng cáo và Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày Tòa án ra quyết định. * Nơi nhận:
| - TAND tỉnh Đ; - VKSND Tp.B; - CCTHADS Tp.B; - UBND phường Tân Lợ i, Tp. B; - Đương sự; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP NGUYỄ N QUANG CẢ NH |