- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng T - Trần Văn H và Phạm Thị Ngọc S"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BA ĐỒN TỈNH QUẢNG BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 07/2023/QĐST-TCDS | Ba Đồn, ngày 31 tháng 3 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 23 tháng 3 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 13/2023/TLST-TCDS ngày 02 tháng 3 năm 2023, về việc “Tranh chấp Hợp đồng tín dụng”
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng T;
Địa chỉ: Số 266-268 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, phường 8, quận 3, thành phố Hồ Chí Minh
Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D - Tổng Giám đốc Ngân hàng T
Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Nguyễn Thanh H - Giám đốc Ngân hàng T, chi nhánh Quảng Bình
Người được ủy quyền ký đơn khởi kiện: Ông Nguyễn Phú C - Phó Giám đốc Ngân hàng T, chi nhánh Quảng Bình
Người được ủy quyền lại: Ông Phạm Trung K - Phó Phòng giao dịch B Ngân hàng T, chi nhánh Quảng Bình
Địa chỉ: Số 326 đường Q, phường B, thị xã B, tỉnh Quảng Bình
- Bị đơn: Anh Trần Văn H, sinh năm 1994 và chị Phạm Thị Ngọc S, sinh năm 1999;
Nơi cư trú: TDP T, phường Q, thị xã B, tỉnh Quảng Bình
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về số tiền nợ gốc và nợ lãi: Hai bên đương sự thống nhất, tính đến ngày 23/3/2023, anh Trần Văn H, chị Phạm Thị Ngọc S còn nợ Ngân hàng T tổng số tiền là 573.580.618 đồng. Trong đó, nợ gốc là 528.553.721 đồng, nợ lãi là 45.026.897 đồng.
- Về phương thức trả nợ: Hai bên đương sự thống nhất phương thức trả nợ như sau:
+ Đợt 1: Chậm nhất đến ngày 30/6/2023, anh Trần Văn H và chị Phạm Thị Ngọc S trả cho Ngân hàng T số tiền 280.000.000 đồng;
+ Đợt 2: Chậm nhất đến ngày 30/9/2023, anh Trần Văn H và chị Phạm Thị Ngọc S phải trả hết toàn bộ số nợ còn lại là 293.580.618 đồng và nợ lãi phát sinh kể từ ngày 23/3/2023 theo Hợp đồng tín dụng mà hai bên đã ký kết.
Trường hợp anh Trần Văn H và chị Phạm Thị Ngọc S vi phạm bất kỳ nghĩa vụ trả nợ nào như đã thỏa thuận trên thì Ngân hàng T có quyền làm đơn yêu cầu cơ quan có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp bất động sản số 586/2018/HĐTC/PGD ngày 04/10/2018; Thỏa thuận sửa đổi, bổ sung Hợp đồng thế chấp số 01-586/2018/HĐTC/PGD ngày 14/5/2020; Thỏa thuận sửa đổi, bổ sung Hợp đồng thế chấp số 02-586/2018/HĐTC/PGD ngày 30/3/2021; Thỏa thuận sửa đổi, bổ sung Hợp đồng thế chấp số 03-586/2018/HĐTC/PGD ngày 08/8/2022 để thu hồi nợ vay mà không phụ thuộc vào thời gian trả nợ đã được thỏa thuận tại phiên hòa giải thành ngày 23/03/2023. Sau khi xử lý tài sản thế chấp mà không đủ để trả nợ thì anh H, chị S có nghĩa vụ tiếp tục sử dụng mọi tài sản và thu nhập khác để thanh toán hết số nợ còn lại cho Ngân hàng T
“Kể từ sau ngày hòa giải thành (23/3/2023) cho đến khi thi hành xong các khoản tiền, hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu thêm khoản tiền lãi đối với số tiền chưa thi hành án, theo mức lãi suất tại Hợp đồng tín dụng các bên đã ký kết để trả cho người được thi hành án”
- Về án phí: Các bên đương sự thống nhất anh H, chị S nộp toàn bộ án phí vụ kiện là 13.472.000 đồng. Trả lại cho Ngân hàng T số tiền tạm ứng án phí 16.913.000 đồng đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã B theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0003547 ngày 02/3/2023
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Bình; - VKSND thị xã B; - Chi cục THADS thị xã B; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Tưởng Thị Hà |