- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Vụ án tranh chấp HĐ tín dụng giữa Ngân hàng TMCP SH và Công ty TNHH MTV ĐQ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Các tổ chức tín dụng; Luật Phí và lệ phí
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN TP. THÁI NGUYÊN TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 07/2023/QĐST- KDTM | Thái Nguyên, ngày 10 tháng 8 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 91; Điều 95 Luật tổ chức tín dụng năm 2010; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Các tổ chức tín dụng năm 2017.
Căn cứ Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội 14 quy định về mức thu án phí và lệ phí Toà án.
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 02 tháng 8 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Kinh doanh thương mại thụ lý số 20/ TLST-KDTM ngày 29/5/2023 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.
XÉT THẤY
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
*Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP SH
Trụ sở: Số 77, THĐ, quận HK, thành phố Hà Nội
Đại diện theo pháp luật: Ông Đỗ Quang H – Chủ tịch HĐQT
Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Ngọc N – chuyên viên xử lý nợ SHB; ông Nguyễn Ngọc S và bà Nguyễn Thị Thu H1 - cán bộ SHB chi nhánh Thái Nguyên.
* Bị đơn: Công ty TNHH một thành viên ĐQ (viết tắt Công ty TNHH MTV Đoàn Quang)
Đại diện theo pháp luật: Ông Đoàn Quang Đ– Giám đốc.
Địa chỉ trụ sở cũ: Tổ 27, phường HS, thành phố TN, tỉnh Thái Nguyên
Địa chỉ trụ sở hiện nay: Khu liền kề SN 62, ngõ 451, đường VN, tổ 6, phường TT, thành phố TN, tỉnh Thái Nguyên
*Ngƣời có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Bà Vũ Thị Thúy Th, sinh năm 1964, anh Đoàn Quang Tuấn sinh năm 1993 và chị Đoàn Thúy Q, sinh năm 2000.
Đại diện theo ủy quyền của anh Tuấn, chị Q: Bà Vũ Thị Thúy Th.
Đều trú tại: SN 62, ngõ 451, đường VN, tổ 6, phường TT, thành phố TN, tỉnh Thái Nguyên
2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
2. 1. Về nghĩa vụ thanh toán: Công ty TNHH MTV ĐQ có trách nhiệm trả nợ cho Ngân hàng TMCP SH tạm tính đến ngày 02/8/2023 là: 1.194.847.160 đồng (Một tỷ một trăm chín mươi tư triệu tám trăm bốn mươi bẩy nghìn một trăm sáu mươi đồng), cụ thể: Nợ gốc: 666.479.006 đồng; Nợ lãi: 363.522.620 đồng; Nợ lãi quá hạn 164.845.534 đồng theo Hợp đồng cấp hạn mức tín dụng số 696/2018/HDHM-PN/SHB.112700 ngày 22/10/2018 và 11 khế ước nhận nợ.
Thời hạn thanh toán: Chậm nhất ngày 30/11/2023, Công ty TNHH MTV ĐQ có trách nhiệm trả toàn bộ số nợ trên.
Kể từ ngày 03/8/2023, Công ty TNHH MTV ĐQ còn phải tiếp tục chịu khoản lãi trong hạn và quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất các bên thỏa thuận trong Hợp đồng cấp hạn mức tín dụng số 696/2018/HDHM-PN/SHB.112700 ngày 22/10/2018 và khế ước nhận nợ cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này.
2.2. Trong trường hợp Công ty TNHH MTV ĐQ không trả được nợ thì Ngân hàng TMCP SHcó quyền yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền tiến hành kê biên, phát mại tài sản thế chấp gồm:
Tài sản 01: Thửa đất số: 268, tờ bản đồ số 2, diện tích 175,1 m2 (trong đó: Đất ở tại đô thị: 90 m2; Đất trồng cây lâu năm: 85,1m2), Địa chỉ: Phường Tân Thành, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên), theo GCNQSD đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BU 962823 do UBND thành phố Thái Nguyên cấp ngày 26/08/2014 mang tên ông Đoàn Quang Đ và bà Vũ Thị Thúy Th.
Về tài sản trên đất: Trên đất có 1 phần nhà cấp 4 (diện tích 21.7m2) do ông Đ, bà Th xây dựng từ năm 1975 hiện vẫn đang quản lý, sử dụng.
Vị trí thửa đất theo điểm 33-34-35-38-33:
Phía bắc giáp đường giao thông,
Phía nam giáp thửa 49, tờ bản đồ số 02, phường Tân Thành, thành phố Thái Nguyên,
Phía đông giáp nhà ông Chiến,
Phía tây giáp thửa 28, tờ bản đồ số 02, phường Tân Thành, thành phố Thái Nguyên,
Tài sản 02: Thửa đất số 269, tờ bản đồ số 2, diện tích 629 m2 (trong đó: loại đất ở tại đô thị 170 m2; Đất trồng cây lâu năm: 459 m2) theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất số AO 221318 do UBND thành phố Thái Nguyên cấp ngày 09/11/2009 cho hộ ông Đoàn Quang Đ và bà Vũ Thị Thúy Th. Trên đất không có tài sản.
Vị trí thửa đất theo các điểm: 1-2-3-4-6-7-9-32-31-3029-28-17-27-18-26-19-25-22-24-1
Phía bắc giáp đường giao thông,
Phía nam giáp thửa 49, tờ bản đồ số 02, phường Tân Thành, thành phố Thái Nguyên,
Phía đông giáp thửa 28, tờ bản đồ số 02, phường Tân Thành, thành phố Thái Nguyên
Phía tây giáp thửa 45, 46, 47, 79, tờ bản đồ số 02, phường Tân Thành, thành phố Thái Nguyên,
(Chi tiết theo Trích đo hiện trạng thửa đất của Công ty cổ phần địa ốc Hanlands)
Trường hợp sau khi xử lý tài sản thế chấp xong mà chưa đủ thanh toán khoản nợ trên tại Ngân hàng, thì Công ty TNHH MTV ĐQ phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ thanh toán cho đến khi trả nợ xong cho Ngân hàng TMCP SH
2.3. Chi phí tố tụng khác: Ngân hàng TMCP SH nhận nộp toàn bộ chi phí thẩm định tài sản là 12.000.000 đồng (đã thanh toán xong)
2.4. Án phí: Công ty TNHH MTV ĐQ nhận nộp án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là 23.922.707 đồng, làm tròn là 23.923.000 đồng (Hai mươi ba triệu chín trăm hai mươi ba nghìn đồng). Hoàn lại cho Ngân hàng TMCP SH số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 23.295.000 (Hai mươi ba triệu hai trăm chín mươi lăm nghìn đồng) theo Biên lai thu số 0000985 ngày 29/5/2023 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Thái Nguyên.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trong trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7,9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thái Nguyên - VKSND TP. Thái Nguyên; - Chi cục THADS TP. Thái Nguyên; - Các đương sự; - Lưu: HS. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Tứ Xuân |