- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "kinh doanh thương mại"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOẰNG HÓA Tỉnh Thanh Hóa | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 07/2023/QĐST-KDTM | Hoằng Hóa, ngày 13 tháng 9 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 05 tháng 9 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Kinh doanh thương mại thụ lý số 03/2023/TLST-KDTM ngày 19 tháng 6 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đông Nam Á (SEABANK)
Địa chỉ trụ sở: 198 Trần Quang Khải, phường Lý Thái Tổ, quân Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Văn Tần - Chủ tịch Hội đồng quản trị của
Ngân hàng TMCP Đông Nam Á.
Người đạidiệntheoủy quyền:Bà LãThị Hiền – Chứcvụ:Phógiám đốckhốixử lýnợ.
Người đại diện theo ủy quyền lại: Ông Nguyễn Xuân Sơn – Chức vụ: Chuyên viên XLN miền trung - Ngân hàng TMCP Đông Nam Á.
Bị đơn: Ông Cao Văn Q, sinh năm 1988 và bà Lê Thị H, sinh năm 1991
Đều địa chỉ: thôn Tháng M, xã Hoằng Ph, huyện H, tỉnh Thanh Hóa.
( Ông Q ủy quyền cho bà H theo giấy ủy quyền ngày 25/7/2023).
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Đại diện theo ủy quyền của Ngân hàng TMCP Đông Nam Á (SEABANK) và ông Cao Văn Q và bà Lê Thị H thống nhất:
- Ngày 11/3/2022 ông Cao Văn Qt và bà Lê Thị Hg đã ký kết và thực hiện Hợp đồng cho vay theo hạn mức số REF 2206900393/HDTD/TH1-LTH ký ngày 11/03/2022 kèm theo giấy nhận nợ cụ thể: hạn mức cấp tín dụng: 1.200.000.000 đồng; Thời hạn hiệu lực của HMTD: 24 tháng kể từ ngày ký hợp đồng.
- Ngày 28/02/2022 ông Cao Văn Q và bà Lê Thị H đã ký kết và thực hiện Hợp đồng hạn mức, phát hành, sử dụng thẻ tín dụng quốc tế (thẻ VISA) dành cho khách hàng cá nhân ký ngày 28/02/2022: Hạn mức thẻ VISA: 50.000.000đồng. Thời hạn hạn mức 12 tháng.
Qúa trình trả nợ ông Q và bà H đã vi phạm nghĩa vụ không thanh toán nợ cho Ngân hàng TMCP Đông Nam Á theo đúng kỳ hạn. Ngân hàng TMCP Đông Nam Á đã làm việc, đôn đốc và tạo điều kiện cho ông Q và bà H thanh toán nợ nhưng Ngân hàng không nhận được sự hợp tác trả nợ và cố tình trốn tránh nghĩa vụ trả nợ.
Nay Ngân hàng TMCP Đông Nam Á (SEABANK) yêu cầu ông Quyết và bà Hương phải trả tổng số tiền tính đến ngày 05/9/2023 là: 1.309.656.535 đồng (Một tỷ ,ba trăm lẻ chín triệu, sáu trăm năm mươi sáu nghìn, năm trăm ba lăm đồng).
Trong đó: Đối với hợp đồng cho vay theo hạn mức REF 2206900393/HDTD/TH1-LTH ký ngày 11/03/2022 là 1.244.351.743 đồng. Trong đó: Nợ gốc là 1.150.000.000 đồng ; Nợ lãi trong hạn là 9.156.223 đồng ; Nợ lãi quá hạn là 84.746.531 đồng ; Lãi chậm trả là 448.989 đồng. Đối với Thẻ tín dụng là 65.304.792 đồng. Trong đó: Nợ gốc là 50.000.000đồng ; Nợ lãi trong hạn là 8.294.158 đồng ; Nợ lãi quá hạn là 7.010.634 đồng . Tổng cộng số tiền nợ là 1.309.656.535 đồng. Trong đó: Nợ gốc là 1.200.000.000 đồng ; Nợ lãi trong hạn là 17.450.381 đồng ; Nợ lãi quá hạn là 91.757.165 đồng ; Lãi chậm trả là 448.989 đồng. Các bên thống nhất thỏa thuận xác định công nợ như sau:
Ông Cao Văn Q và bà Lê Thị H thống nhất còn nợ Ngân hàng TMCP Đông Nam Á tổng số tiền tính đến ngày 05/9/2023 là: 1.309.656.535 đồng. (Một tỷ ,ba trăm lẻ chín triệu, sáu trăm năm mươi sáu nghìn, năm trăm ba lăm đồng). Trong đó: Nợ gốc là 1.200.000.000đồng ; Nợ lãi trong hạn là 17.450.381 đồng ; Nợ lãi quá hạn là 91.757.165 đồng; Lãi chậm trả là 448.989 đồng. Các bên thống nhất phương thức và thời gian trả nợ:
- Ông Cao Văn Q và bà Lê Thị H thống nhất sẽ trả cho Ngân hàng TMCP Đông Nam Á làm 2 kỳ:
+ Kỳ thứ nhất vào ngày 20/9/2023 ông Q và bà H trả 700.000.000 đồng vào tiền nợ gốc.
+ Kỳ thứ hai vào ngày 20/10/2023 ông Q và bà H sẽ trả số tiền nợ gốc và lãi còn lại là 609.656.535 đồng.
Và tiền lãi phát sinh kể từ ngày 06/9/2023 theo Hợp đồng cho vay theo hạn mức số REF 2206900393/HDTD/TH1-LTH ký ngày 11/03/2022 và thẻ tín dụng cho đến khi tất toán khoản vay.
Trong trường hợp ông Cao Văn Q và bà Lê Thị H vi phạm bất kỳ kỳ trả nợ nào theo cam kết trên thì ông Cao Văn Q và bà Lê Thị H thống nhất Ngân hàng có quyền đề nghị cơ quan thi hành án kê biên, phát mại tài sản bảo đảm xử lý tài sản bảo đảm theo hợp đồng thế chấp Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số REF2206900393/HDTC/TH1-LTH ngày 11/3/2022 số công chứng : 1627 Quyển số : 02/2022 TP/CC-SCC/HDGD ký ngày 11/3/2022 tại Văn phòng công chứng Tân Hoàng Gia và đã được đăng ký giao dịch bảo đảm đúng quy định pháp luật là Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 279, tờ bản đồ số 29 (19359-1-a) bản đồ địa chính xã Hoằng Phụ lập năm 2014, diện tích 252,5m2, địa chỉ tại : thôn Tháng Mười, xã Hoằng Phụ, huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CN 050231, số vào sổ cấp GCN: CH 03759 do UBND huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa cấp ngày 26/09/2018 cho ông Cao Văn Q và bà Lê Thị H.
Về án phí: Ông Cao Văn Q và bà Lê Thị H tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 25.644.848đồng .
Trả lại cho Ngân hàng Thương Mại cổ phần Đông Nam Á toàn bộ số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 25.351.000đồng (Hai mươi lăm triệu, ba trăm năm mươi mốt nghìn đồng) theo biên lai thu số AA/2021/0011550 ngày 16/6/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Hoằng Hóa.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7,7a và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND h.Hoằng Hóa; - THA dân sự h .Hoằng Hóa; - UBND xã Hoằng Ph; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thị Phƣơng |