vanban.org

Quyết định 07/2023/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (sau đây gọi tắt là BIDV); địa chỉ trụ sở: Tháp BIDV, số 35 Hàng Vôi, phường Lý Thái Tổ, quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Phan Đức Tú, chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Ngân hàng BIDV - TayDoShin"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU PHÚ
TỈNH AN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 07/2023/QĐST-KDTMChâu Phú, ngày 30 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 22 tháng 8 năm 2023 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh, thương mại thụ lý số: 12/2018/TLST-KDTM ngày 19 tháng 12 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (sau đây gọi tắt là BIDV); địa chỉ trụ sở: Tháp BIDV, số 35 Hàng Vôi, phường Lý Thái Tổ, quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Phan Đức Tú, chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn:

+ Ông Nguyễn Quốc Kh, chức vụ: Giám đốc BIDV - chi nhánh Hậu Giang; địa chỉ: Số 16 Nguyễn Công Trứ, phường 1, thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang, theo Quyết định ủy quyền tham gia tố tụng số: 963/QĐ-BIDV ngày 25/10/2021 của Chủ tịch Hội đồng quản trị BIDV.

+ Ông Nguyễn Duy Ngh, chức vụ: Phó Trưởng phòng Phòng khách hàng Doanh nghiệp của BIDV chi nhánh Hậu Giang, theo Giấy ủy quyền số: 702a/BIDV-HGA ngày 28/8/2022 của Giám đốc BIDV - chi nhánh Hậu Giang.

- Bị đơn: Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên TDS (sau đây gọi tắt là Công ty TDS); địa chỉ: Số 482 Quốc lộ 91, khóm VT, thị trấn VTT, huyện CP, tỉnh AG.

Người đại diện theo pháp luật của Công ty TDS: Ông Cao Tuấn N, chức vụ: Giám đốc Công ty.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- BIDV và Công ty TDS thống nhất Công ty TDS còn nợ BIDV số tiền nợ vay tổng cộng là 135.539.007.728 đồng (Một trăm ba mươi lăm tỷ năm trăm ba mươi chín triệu không trăm lẻ bảy nghìn bảy trăm hai mươi tám đồng), trong đó bao gồm:

+ Tiền nợ gốc: 57.882.056.146 đồng (Năm mươi bảy tỷ tám trăm tám mươi hai triệu không trăm năm mươi sáu nghìn một trăm bốn mươi sáu đồng)

+ Tổng nợ lãi trong hạn và nợ lãi quá hạn tính đến ngày 22/8/2023 là: 77.656.951.582 đồng (Bảy mươi bảy tỷ sáu trăm năm mươi sáu triệu chín trăm năm mươi mốt nghìn năm trăm tám mươi hai đồng)

- Kể từ ngày 23/8/2023 cho đến khi thi hành án xong, Công ty TDS còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa trả, theo mức lãi suất mà các bên thoả thuận trong các hợp đồng tín dụng được ký kết giữa BIDV chi nhánh Hậu Giang và Công ty TDS. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng các bên có thoả thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục trả cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Toà án, sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

- Về thời gian và phương thức trả nợ: Công ty TDS thực hiện nghĩa vụ trả toàn bộ nợ vay cho BIDV trước ngày 31/12/2023.

- Tiếp tục duy trì các hợp đồng thế chấp tài sản được ký kết giữa BIDV chi nhánh Hậu Giang và Công ty TDS để đảm bảo cho việc thi hành án, bao gồm:

+ Hợp đồng thế chấp số 0099/2016/3739086/HĐBĐ ngày 25/08/2016;

+ Hợp đồng thế chấp số 0040/2016/3739086/HĐBĐ ngày 05/12/2016, được sửa đổi, bổ sung bởi Văn bản sửa đổi, bổ sung số 0040-01/2017/3739086/SĐBS ngày 06/6/2017;

+ Hợp đồng thế chấp số 0027/2017/3739086/HĐBĐ ngày 22/06/2017;

+ Hợp đồng thế chấp số 0149/2014/3739086/HĐBĐ ngày 22/12/2014;

+ Hợp đồng thế chấp số 045/14/3739086/HĐBĐ ngày 24/07/2014;

+ Hợp đồng thế chấp số 0164/2015/3739086/HDBD ngày 28/12/2015;

+ Hợp đồng thế chấp số 0025/2016/3739086/HĐBĐ ngày 17/11/2016.

- Công ty TDS có nghĩa vụ bàn giao toàn bộ tài sản thế chấp hiện tại cho BIDV để BIDV tiến hành phát mãi, bán đấu giá để xử lý toàn bộ nợ vay (gồm các tài sản theo hợp đồng thế chấp số 0099/2016/3739086/HĐBĐ ngày 25/08/2016, hợp đồng thế chấp số 0040/2016/3739086/HĐBĐ ngày 05/12/2016 và hợp đồng thế chấp số 0027/2017/3739086/HĐBĐ ngày 22/06/2017).

- Riêng đối với các tài sản thế chấp gồm các hệ thống dây chuyền, máy móc, thiết bị mà Công ty TDS đã dịch chuyển ra khỏi nhà máy (gồm các tài sản theo hợp đồng thế chấp số 0149/2014/3739086/HĐBĐ ngày 22/12/2014, hợp đồng thế chấp số 045/14/3739086/HĐBĐ ngày 24/07/2014, hợp đồng thế chấp số 0164/2015/3739086/HDBD ngày 28/12/2015 và hợp đồng thế chấp số 0025/2016/3739086/HĐBĐ ngày 17/11/2016), Công ty TDS thống nhất nộp trả cho BIDV giá trị các tài sản này với tổng số tiền là 32.411.629.113 đồng (Ba mươi hai tỷ bốn trăm mười một triệu sáu trăm hai mươi chín nghìn một trăm mười ba đồng), thời hạn nộp trả số tiền này trước ngày 31/10/2023.

- Về án phí:

+ Công ty TDS chịu án phí kinh doanh, thương mại sơ thẩm là 121.769.500 đồng (Một trăm hai mươi mốt triệu bảy trăm sáu mươi chín nghìn năm trăm đồng).

+ Trả lại cho BIDV (do ông Nguyễn Quốc Khởi và ông Nguyễn Duy Nghiệm đại diện theo ủy quyền) số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 147.487.473 đồng (Một trăm bốn mươi bảy triệu bốn trăm tám mươi bảy nghìn bốn trăm bảy mươi ba đồng), theo biên lai thu số 0010273 ngày 19 tháng 12 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Phú, tỉnh An Giang.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ