- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CÁI RĂNG THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 07/2023/QĐST-HNGĐ | Cái Răng, ngày 21 tháng 02 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CÁI RĂNG, THÀNH PHỐ CẦN THƠ Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 54 và Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 04/2023/TLST-VHNGĐ ngày 18 tháng 01 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: 1. Bà Trƣơng Thị Bạch H, sinh năm: 1960; Địa chỉ: Khu dân cư H, phường H, quận C, thành phố Cần Thơ. 2. ÔngNguyễn Hoàng D, sinh năm: 1956; Địa chỉ: Khu dân cư H, phường H, quận C, thành phố Cần Thơ.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau một thời gian tìm hiểu, giữa bà Trương Thị Bạch H và ông Nguyễn Hoàng D tiến đến hôn nhân và có đăng ký kết hôn. Trong thời gian chung sống, giữa bà H và ông D phát sinh nhiều mâu thuẫn không thể hàn gắn, mục đích hôn nhân không đạt được nên ông bà cùng yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. [2] Ngày 13/02/2023, Tòa án nhân dân quận Cái Răng tổ chức hòa giải để các đương sự đoàn tụ nhưng không thành. Tuy nhiên, các đương sự thống nhất với nhau về giải quyết việc dân sự: [2.1] Về quan hệ hôn nhân: Bà Trương Thị Bạch H và ông Nguyễn Hoàng D thống nhất thuận tình ly hôn. [2.2] Về con chung: Nguyễn Hoàng Anh K, sinh ngày 05/02/1990, hiện đã trưởng thành và có khả năng tự lao động nên không đặt ra giải quyết. [2.3] Về tài sản chung: Bà H và ông D tự thỏa thuận phân chia, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nếu sau này có phát sinh tranh chấp sẽ giải quyết thành vụ kiện khác. [2.4] Về nợ chung: Bà H và ông D thừa nhận không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nếu sau này có phát sinh tranh chấp sẽ giải quyết thành vụ kiện khác. [3] Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Trương Thị Bạch H và ông Nguyễn Hoàng D thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Nguyễn Hoàng Anh K, sinh ngày 05/02/1990, hiện đã trưởng thành và có khả năng tự lao động nên không đặt ra giải quyết.
- Về tài sản chung: Bà H và ông D tự thỏa thuận phân chia, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nếu sau này có phát sinh tranh chấp sẽ giải quyết thành vụ kiện khác.
- Về nợ chung: Bà H và ông D thừa nhận không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nếu sau này có phát sinh tranh chấp sẽ giải quyết thành vụ kiện khác. 2. Về lệ phí Tòa án: Bà Trương Thị Bạch H và ông Nguyễn Hoàng D được miễn lệ phí giải quyết việc dân sự do thuộc trường hợp người cao tuổi theo quy định tại điểm đ khoản 1 và khoản 2 Điều 12 của Nghị quyết số 326/2016/UBTV14 ngày 30/12/20216 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện KSND Q. Cái Răng; - Chi cục T.H.A.DS Q. Cái Răng; - UBND phường An Cư, Q. Ninh Kiều; - Lưu hồ sơ việc dân sự. | (Đã ký) Thiềm Quốc Khanh |