vanban.org

Quyết định 07/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Võ Văn P với bà Trừ Thị D. 2.

Về con chung: Có 02 con chung: Trừ Văn D, sinh năm 1975 và Trừ Thị Kim Y, sinh năm 1980 đã trưởng thành và có gia đình riêng tư. Về tài sản chung: Ông Võ Văn P và bà Trừ Thị D thống nhất thỏa thuận phân chia như sau: + Ông P được hưởng phần đất tại tách thửa: 391 (711)- 3, diện tích 54,8m2 và tách 3… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn và tài sản chung"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Võ Văn P với bà Trừ Thị D. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ B ÌNH M INH
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:07/2023/QĐST-HNGĐBình Mi nh, ngày 06 tháng 01 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 128/2022/TLST- HNGĐ ngày 10 tháng 5 năm 2022, giữa:

- Nguyên đơn: Ông Võ Văn P, sinh năm 1964 Địa chỉ: ấp P 1, xã DB, thị xã Bình Minh, tỉnh Vĩnh Lomg

- Bị đơn: Bà Trừ Thị D, sinh năm 1942 Địa chỉ: ấp B, xã DT, thị xã Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: 1/ Anh Trừ Văn Đ, sinh năm 1975 Địa chỉ: số 21/2, đường Tân Thành, phường HT, quận TP, thành phố Hồ Chí Minh. 2/ Chị Trừ Thị Kim Y, sinh năm 1980 Địa chỉ: ấp B, xã DT, thị xã Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long. Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 59, 62 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 12 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Võ Văn P với bà Trừ Thị D. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Có 02 con chung: Trừ Văn D, sinh năm 1975 và Trừ Thị Kim Y, sinh năm 1980 đã trưởng thành và có gia đình riêng tư.

- Về tài sản chung: Ông Võ Văn P và bà Trừ Thị D thống nhất thỏa thuận phân chia như sau: + Ông P được hưởng phần đất tại tách thửa: 391 (711)- 3, diện tích 54,8m2 và tách 391 (711)- 1, diện tích 1.185m2 + tách thửa 3003-1, diện tích 21,7m2; loại đất CLN. Đất do bà Trừ Thị D đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. + Ông P được hưởng phần đất tại tách thửa: 440 - 1, diện tích 464,6m2, loại đất LUC. Đất do anh Trừ Văn Đ đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. + Bà D được hưởng phần đất tại tách thửa: 391 (711)- 4, diện tích 50,2m2 và tách 391 (711)- 2, diện tích 940,9m2, loại đất CLN. Đất do bà Trừ Thị D đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. + Bà D được hưởng phần đất tại tách thửa: 440 - 2, diện tích 460,1m2, loại đất LUC. Đất do anh Trừ Văn Đ đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Đất cùng tọa lạc tại ấp: P 1, xã ĐB, thị xã Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long. Ngoài ra ông P còn tự nguyện giao cho bà D hưởng 05 (năm) chỉ vàng 24K. (Kèm theo trích đo bản đồ địa chính khu đất)

- Về nợ chung: Ông Võ Văn P và bà Trừ Thị D khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí sơ thẩm: Ông Võ Văn P và bà Trừ Thị D thất nhất thỏa thuận: + Đối với ông Võ Văn P: Đất cây lâu năm, diện tích: 1.261,5m2, loại đất CLN x 150.000.000đồng = 150.001.000đồng x 2,5% = 3.750.000đồng. Đất lúa, diện tích: 464,6m2, loại đất LUC x 100.000.000đồng = 46.460.000đồng x 2,5% = 1.161.000đồng. Vậy ông P phải chịu số tiền án phí trên số tài sản được hưởng là: 4.910.000đồng và 150.000đồng án phí về việc ly hôn. Được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 23.245.000đồng theo biên lai thu số 0012603, ngày 09 tháng 5 năm 2022 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Bình Minh, nên ông P còn được nhận lại số tiền chênh lệch là: 18.184.000đồng (23.245.000đ – 5.061.000đ = 18.184.000đ). + Đối với bà Trừ Thị D: Đất cây lâu năm, diện tích: 991,1m2, loại đất CLN x 150.000.000đồng = 148.665.000đồng x 2,5% = 3.717.000đồng. Đất lúa, diện tích: 460,1m2, loại đất LUC x 100.000.000đồng = 46.010.000đồng x 2,5% = 1.150.000đồng. và 05 chỉ vàng 24K x 5.300.000đ = 26.500.000đồng x 2,5% = 662.500đồng. Vậy bà D phải chịu số tiền án phí trên số tài sản được hưởng là: 5.529.500đồng. Do bà D là người cao tuổi nên được miễn toàn bộ án phí trên số tài sản được hưởng.

- Về chi phí đo đạc, định giá và xem xét thẩm định tại chỗ: Chi phí hết số tiền là: 7.277.000đồng, ông P tự nguyện chịu toàn bộ. Ông P đã nộp đủ không phải nộp thêm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ