vanban.org

Quyết định 07/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Tiến T và bà Đàm Thị P. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Tiến T và bà Đàm Thị P thuận tình ly hôn. Về con chung: Ông Nguyễn Tiến T và bà Đàm Thị P có 02 con chung là Nguyễn Thảo L, sinh ngày 15/7/2014 và Nguyễn Nhật M, sinh ngày 29/8/2021. Bà P trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng hai con chung theo nguyện vọng của con. Bà P kh… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Tiến T và bà Đàm Thị P. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN TP.VŨNG TÀU CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH BÀ RỊA VŨNG TÀU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 07/2023/QĐST-HNGĐVũng Tàu, ngày 06 tháng 01 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 908/2022/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 10 năm 2022 về việc “Ly hôn và chia nợ chung”, giữa: Nguyên đơn: Ông Nguyễn Tiến T, sinh năm 1983; Hộ khẩu thường trú: Thôn T, xã A, huyện K, tỉnh H; Nơi cư trú: Đường A, Phường B, thành phố X, tỉnh Y.. Bị đơn: Bà Đàm Thị P, sinh năm 1988; Nơi cư trú: Đường M, Phường N, thành phố X, tỉnh Y. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 12 năm 2022.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 12 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Tiến T và bà Đàm Thị P. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Tiến T và bà Đàm Thị P thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Ông Nguyễn Tiến T và bà Đàm Thị P có 02 con chung là Nguyễn Thảo L, sinh ngày 15/7/2014 và Nguyễn Nhật M, sinh ngày 29/8/2021. Bà P trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng hai con chung theo nguyện vọng của con. Bà P không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con. Ông Nguyễn Tiến T có quyền, nghĩa vụ thăm nom và chăm sóc con chung, không ai được cản trở. Trên cơ sở lợi ích của con chung, trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 điều 84 Luật Hôn nhân gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.

- Về tài sản chung: Ông Nguyễn Tiến T và bà Đàm Thị P không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Ngày 28 tháng 12 năm 2022, ông Nguyễn Tiến T có đơn xin rút toàn bộ yêu cầu chia ½ nợ chung: + Nợ Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank) địa chỉ chi nhánh: 1050 đường 30 tháng 4, Phường 11, thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. Số tiền là 1.200.000.000 tỷ (một tỷ hai trăm triệu đồng). + Nợ ông Nguyễn Tiến Q, sinh năm 1978. Địa chỉ: Thôn T, xã A, huyện K, tỉnh H với số tiền là 800.000.000 đồng (Tám trăm triệu đồng). 3. Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Ông Nguyễn Tiến T tự nguyện nộp số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí hôn nhân sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) do ông T đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0003303 ngày 13 tháng 10 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự TP.Vũng Tàu. Hoàn lại 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) cho ông T. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ