vanban.org

Quyết định 07/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND tỉnh Phú Thọ Tuyên án 17/04/2023 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Quang D và chị Trần Thu T thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh D và chị T đều xác định vợ chồng không có con chung, không đề nghị giải quyết nên Tòa án không xem xét. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Trần Quang Dũng và chị Trần Thu Trang yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 07/2023/QĐST-HNGĐPhú Thọ, ngày 17 tháng 4 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 144/2022/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 11 năm 2022 về việc Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn:

- Anh Trần Quang D, sinh năm 1994;

HKTT: Tổ 18, phường B H, thành phố V T, tỉnh Phú Thọ

- Chị Trần Thu T, sinh năm 1996 (Chị T xuất cảnh đi Nhật Bản ngày 26/6/2019, về Việt Nam ngày 29/3/2023).

HKTT: Tổ 18, phường B H, thành phố V T, tỉnh Phú Thọ.

Chỗ ở hiện nay: OSAKA, OSAKASHI, KONOHANAKU, KASUGADEKITA 1-9-21 PANZI-BIORAKASUGADE 701.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Quang D và chị Trần Thu T xác định tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống chung không thể kéo dài mục đích hôn nhân không đạt được nên không thể đoàn tụ và thuận tình ly hôn.

Về con chung: Anh D và chị T đều xác định vợ chồng không có con chung nên không đề nghị Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung, công nợ và công sức đóng góp: Anh D và chị T không có nên không đề nghị Tòa án giải quyết.

Về án phí, lệ phí: Anh D và chị T thỏa thuận anh D sẽ chịu toàn bộ.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Quang D và chị Trần Thu T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh D và chị T đều xác định vợ chồng không có con chung, không đề nghị giải quyết nên Tòa án không xem xét.

- Về tài sản chung, công nợ và công sức đóng góp: Anh D và chị T đều xác định không có, không đề nghị giải quyết nên Tòa án không xem xét.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Trần Quang D chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí ly hôn sơ thẩm. Xác nhận anh D đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000355 ngày 09 tháng 11 năm 2022 của Cục thi hành án dân sự tỉnh Phú Thọ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ