- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "vụ án HNGĐ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Phan Văn T và bà Nguyễn Doãn Thiên H (Giấy chứng nhận kết hôn số 25/2015 quyển số 01/2015 do Uỷ ban nhân dân phường T, quận H, thành phố Đà Nẵng cấp ngày 23/03/2015).
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN S THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 07/2023/QĐST-HNGĐ | S, ngày 27 tháng 01 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 187/2022/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 12 năm 2022, giữa:
* Nguyên đơn: Ông Phan Văn T, sinh năm 1952. Địa chỉ: 148/38 Q, thành phố Đà Nẵng.
* Bị đơn: Bà Nguyễn Doãn Thiên H, sinh năm 1961. Địa chỉ: số 5 đường L, phường N, quận S, thành phố Đà Nẵng.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 01 năm 2023 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 187/2022/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 12 năm 2022.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 01 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Phan Văn T và bà Nguyễn Doãn Thiên H (Giấy chứng nhận kết hôn số 25/2015 quyển số 01/2015 do Uỷ ban nhân dân phường T, quận H, thành phố Đà Nẵng cấp ngày 23/03/2015).
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Phan Văn T và bà Nguyễn Doãn Thiên H.
- Về con chung: ông Phan Văn T và bà Nguyễn Doãn Thiên H xác định vợ chồng không có con chung.
- Về tài sản chung: ông Phan Văn T và bà Nguyễn Doãn Thiên H xác định vợ chồng không có tài sản chung.
- Về nợ chung: ông Phan Văn T và bà Nguyễn Doãn Thiên H xác định vợ chồng không có nợ chung.
- Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: theo quy định tại Điều 2 Luật người cao tuổi thì ông Phan Văn T và bà Nguyễn Doãn Thiên H là người cao tuổi nên căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp và quản lý sử dụng án phí và lệ phí Tòa án thì ông Phan Văn T và bà Nguyễn Doãn Thiên H được miễn án phí theo quy định của pháp luật.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận - Các đương sự; - VKSND quận S; - Chi cục THADS quận S; - UBND phường T, quận H, thành phố Đà Nẵng; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Võ Thị Phƣớc Hòa |