- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Trần Thị Thúy A-Ông Nguyễn Văn P"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NINH KIỀU THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 07/2023/QĐST-HNGĐ | Ninh Kiều, ngày 20 tháng 02 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NINH KIỀU – THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Căn cứ vào Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015.
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 26/2023/TLST-HNGĐ ngày 30/01/2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu: Bà Trần Thị Thúy A, sinh năm 1986
HKTT: Số 7B12, Khu H, phường H, quận C, thành phố C. Địa chỉ liên hệ: Số 146A4/19, tổ M, khu vực M, phường A, quận N, thành phố C.
- Người yêu cầu: Ông Nguyễn Văn P, sinh năm 1975.
Địa chỉ: Ấp H, xã P, huyện , tỉnh T.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Thúy A và ông Nguyễn Văn P tự nguyện tiến đến hôn nhân và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường P, quận O, thành phố C, ngày 14/02/2009. Thời gian đầu chung sống hạnh phúc nhưng gần đây thì ông bà phát sinh mâu thuẫn, nhiều vấn đề khác dẫn đến tình cảm vợ chồng không còn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do bất đồng quan điểm sống, đời sống chung không hạnh phúc. Hiện mâu thuẫn vợ chồng càng trầm trọng hơn nên ông bà nhận thấy không thể hàn gắn và duy trì quan hệ hôn nhân. Ông bà xác định không còn tình cảm với nhau nên yêu cầu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly cho ông bà.
- Về con chung: Có 02 con chung là Nguyễn Phúc An T (nữ) sinh ngày 08/9/2009 và Nguyễn Phúc An Y (nữ) sinh ngày 08/9/2009, khi ly hôn thống nhất giao cả 02 con cho bà Trần Thị Thúy A trực tiếp nuôi dưỡng. Bà Thúy A không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung.
Dành quyền thăm nom, chăm sóc giáo dục con chung cho người không trực tiếp nuôi dưỡng con (Là ông Nguyễn Văn P) không ai được quyền ngăn cản ông thực hiện việc này.
- Về tài sản chung: Ghi nhận lời trình bày của bà Thúy A và ông P không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Ghi nhận lời trình bày của bà Thúy A và ông P không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí hôn nhân sơ thẩm: Bà Trần Thị Thúy A và ông Nguyễn Văn P mỗi người phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10/02/2023, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Thúy A và ông Nguyễn Văn P thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao 02 con chung là Nguyễn Phúc An T (nữ) sinh ngày 08/9/2009 và Nguyễn Phúc An Y (nữ) sinh ngày 08/9/2009 cho bà Trần Thị Thúy A trực tiếp nuôi dưỡng.
Dành quyền thăm nom, chăm sóc giáo dục con chung cho ông Nguyễn Văn P, không ai được quyền ngăn cản ông Phúc thực hiện việc này.
- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Bà Trần Thị Thúy A không có yêu cầu, ông Nguyễn Văn P không cấp dưỡng.
- Về Tài sản chung và Nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nếu sau này có phát sinh tranh chấp sẽ giải quyết thành vụ kiện khác.
2. Về lệ phí hôn nhân sơ thẩm: Bà Trần Thị Thúy A và ông Nguyễn Văn P mỗi người phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Bà Thúy A tự nguyện nộp thay cho ông P 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí hôn nhân sơ thẩm nhưng bà được khấu trừ 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 0000588 ngày 18/01/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Ninh Kiều. Các đương sự đã nộp xong lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Q. Ninh Kiều; - Chi Cục THADS Q. Ninh Kiều; - UBND phường Phước Thới, Q. Ô Môn, TP. Cần Thơ; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Quốc Sử |