vanban.org

Quyết định 07/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Tuyết N và ông Huỳnh Viết B. (Do công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Tuyết N và ông Huỳnh Viết B nên Giấy chứng nhận kết hôn số: 133, quyển số: 01 do Ủy ban nhân dân phường T, quận S, Tp Đà Nẵng cấp ngày 08/12/2000 khôn…

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Tuyết N và ông Huỳnh Viết B thống nhất thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nhung- Bình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Tuyết N và ông Huỳnh Viết B. (Do công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Tuyết N và ông Huỳnh Viết B nên Giấy chứng nhận kết hôn số: 133, quyển số: 01 do Ủy ban nhân dân phường T, quận S, Tp Đà Nẵng cấp ngày 08/12/2000 khôn…
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình Việt Nam
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NGŨ HÀNH SƠN
TP. ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 07/2023/QĐST-HNGĐNgũ Hành Sơn, ngày 22 tháng 02 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý 76/2022/TLST/HNGĐ ngày 23 tháng 11 năm 2022, giữa :

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Tuyết N, sinh năm: 1977

Trú tại: Số 54 Đ, tổ 32, phường H, quận N, TP. Đà Nẵng;

- Bị đơn: Ông Huỳnh Viết B, sinh năm: 1975

Trú tại: Số 54 Đ, tổ 32, phường H, quận N, TP. Đà Nẵng;

Căn cứ vào các điều 212 và 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình Việt Nam;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 02 năm 2023

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 02 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Tuyết N và ông Huỳnh Viết B. (Do công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Tuyết N và ông Huỳnh Viết B nên Giấy chứng nhận kết hôn số: 133, quyển số: 01 do Ủy ban nhân dân phường T, quận S, Tp Đà Nẵng cấp ngày 08/12/2000 không còn giá trị pháp lý).

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Tuyết N và ông Huỳnh Viết B thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Bà Nguyễn Thị Tuyết N và ông Huỳnh Viết B có 02 con chung là Huỳnh Viết T – sinh ngày 13/02/2002, Huỳnh Viết L– sinh ngày 10/01/2004. Hiện nay các con chung đã trưởng thành, đủ năng lực hành vi dân sự nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Sau khi ly hôn, nghĩa vụ và quyền của các đương sự đối với con chung được thực hiện theo quy định của pháp luật.

- Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị Tuyết N và ông Huỳnh Viết B xác định tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Bà Nguyễn Thị Tuyết N và ông Huỳnh Viết B xác định không có.

3. Án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm: 300.000 đồng bà Nguyễn Thị Tuyết N và ông Huỳnh Viết B phải chịu mỗi người 150.000 đồng nhưng bà Nguyễn Thị Tuyết N tự nguyện chịu 300.000 đồng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng bà Nguyễn Thị Tuyết N đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Ngũ Hành Sơn, TP. Đà Nẵng theo biên lai số 0001448 ngày 17/11/2022. (Đương sự đã nộp đủ án phí).

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ